Bài 3: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Công nghệ đám mây

Mục tiêu học tập

Từ vựng 1

1️⃣ 李文麗 / Lǐ Wénlì / – Lý Văn Lệ – (danh từ riêng): tên người (nữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lý Văn Lệ – tên người (nữ)
🔤 Pinyin: Lǐ Wénlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 李文麗

📝 Ví dụ:

🔊 電話中,李文麗想改變外婆的購物習慣。

  • Diànhuà zhōng, Lǐ Wénlì xiǎng gǎibiàn wàipó de gòuwù xíguàn.
  • Trong điện thoại, Lý Văn Lệ muốn thay đổi thói quen mua sắm của bà ngoại.

🔊 李文麗每天都會上網購物。

  • Lǐ Wénlì měitiān dōu huì shàngwǎng gòuwù.
  • Lý Văn Lệ mỗi ngày đều mua sắm trên mạng.

🔊 我朋友李文麗很喜歡網路購物。

  • Wǒ péngyou Lǐ Wénlì hěn xǐhuān wǎnglù gòuwù.
  • Bạn tôi Lý Văn Lệ rất thích mua sắm trực tuyến.

2️⃣ 外婆 / wàipó / – Bà ngoại – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bà ngoại – bà ngoại
🔤 Pinyin: wàipó
🈶 Chữ Hán: 🔊 外婆

📝 Ví dụ:

🔊 外婆:嗯,文麗,這個週末妳有空嗎?我們去逛百貨公司,買幾件新衣吧!

  • Wàipó: Ēn, Wénlì, zhège zhōumò nǐ yǒu kòng ma? Wǒmen qù guàng bǎihuò gōngsī, mǎi jǐ jiàn xīn yī ba!
  • Bà ngoại: Ừ, Văn Lệ, cuối tuần này bạn rảnh không? Chúng ta đi mua sắm ở trung tâm thương mại nhé!

🔊 我外婆很慈祥。

  • Wǒ wàipó hěn cíxiáng.
  • Bà ngoại tôi rất hiền từ.

🔊 外婆喜歡做飯給我們吃。

  • Wàipó xǐhuān zuò fàn gěi wǒmen chī.
  • Bà ngoại thích nấu ăn cho chúng tôi.

3️⃣ 女裝 / nǚzhuāng / – Quần áo phụ nữ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quần áo phụ nữ
🔤 Pinyin: nǚzhuāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 女裝

📝 Ví dụ:

🔊 網路商店就有很多流行女裝,何必去百貨公司呢?

  • Wǎnglù shāngdiàn jiù yǒu hěn duō liúxíng nǚzhuāng, hébì qù bǎihuò gōngsī ne?
  • Các cửa hàng trực tuyến có rất nhiều đồ nữ thời trang, cần gì phải đi trung tâm thương mại?

🔊 這家店賣女裝。

  • Zhè jiā diàn mài nǚzhuāng.
  • Cửa hàng này bán đồ nữ.

🔊 我買了一件新的女裝。

  • Wǒ mǎi le yī jiàn xīn de nǚzhuāng.
  • Tôi đã mua một bộ đồ nữ mới.

4️⃣ 何必 / hébì / – Tại sao phải, cần gì – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tại sao phải, cần gì
🔤 Pinyin: hébì
🈶 Chữ Hán: 🔊 何必

📝 Ví dụ:

🔊 網路商店就有很多流行女裝,何必去百貨公司呢?

  • Wǎnglù shāngdiàn jiù yǒu hěn duō liúxíng nǚzhuāng, hébì qù bǎihuò gōngsī ne?
  • Các cửa hàng trực tuyến có rất nhiều đồ nữ thời trang, cần gì phải đi trung tâm thương mại?

🔊 何必這麼麻煩?

  • Hébì zhème máfan?
  • Sao phải phiền phức thế?

🔊 既然你已經準備好了,何必再猶豫呢?

  • Jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, hébì zài yóuyù ne?
  • Đã chuẩn bị xong rồi, cần gì phải do dự nữa?

5️⃣ 指 / zhǐ / – Chỉ, ám chỉ – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chỉ, ám chỉ
🔤 Pinyin: zhǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 他指的是你。

  • Tā zhǐ de shì nǐ.
  • Anh ấy ám chỉ bạn.

🔊 請你用手指指給我看。

  • Qǐng nǐ yòng shǒuzhǐ zhǐ gěi wǒ kàn.
  • Hãy dùng tay chỉ cho tôi xem.

🔊 這篇文章指向了重要信息。

  • Zhè piān wénzhāng zhǐ xiàng le zhòngyào xìnxī.
  • Bài viết này ám chỉ thông tin quan trọng.

6️⃣ 划算 / huásuàn / – Có lợi, đáng giá – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có lợi, đáng giá
🔤 Pinyin: huásuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 划算

📝 Ví dụ:

🔊 比較便宜的話,那就應該在網路上買才划算。

  • Bǐjiào piányí de huà, nà jiù yīnggāi zài wǎnglù shàng mǎi cái huásuàn.
  • Nếu rẻ hơn, thì mua trên mạng sẽ có lợi hơn.

🔊 這個價格很划算。

  • Zhège jiàgé hěn huásuàn.
  • Giá này rất đáng giá.

🔊 買兩件比買一件更划算。

  • Mǎi liǎng jiàn bǐ mǎi yī jiàn gèng huásuàn.
  • Mua hai món sẽ có lợi hơn mua một món.

7️⃣ 身材 / shēncái / – Vóc dáng, thân hình – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vóc dáng, thân hình
🔤 Pinyin: shēncái
🈶 Chữ Hán: 🔊 身材

📝 Ví dụ:

🔊 可是我的身材不好,模特兒穿起來好看,我穿,不見得好看。

  • Kěshì wǒ de shēncái bù hǎo, mótèr chuān qǐlái hǎokàn, wǒ chuān, bújiàndé hǎokàn.
  • Nhưng vóc dáng của tôi không đẹp, mẫu mặc thì đẹp, tôi mặc chưa chắc đã đẹp.

🔊 她身材很好。

  • Tā shēncái hěn hǎo.
  • Cô ấy có thân hình đẹp.

🔊 我在意身材的保持。

  • Wǒ zàiyì shēncái de bǎochí.
  • Tôi quan tâm đến việc giữ vóc dáng.

8️⃣ 模特兒 / mótèr / – Người mẫu – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người mẫu
🔤 Pinyin: mótèr
🈶 Chữ Hán: 🔊 模特兒

📝 Ví dụ:

🔊 可是我的身材不好,模特兒穿起來好看,我穿,不見得好看。

  • Kěshì wǒ de shēncái bù hǎo, mótèr chuān qǐlái hǎokàn, wǒ chuān, bújiàndé hǎokàn.
  • Nhưng vóc dáng của tôi không đẹp, mẫu mặc thì đẹp, tôi mặc chưa chắc đã đẹp.

🔊 她是著名模特兒。

  • Tā shì zhùmíng mótèr.
  • Cô ấy là người mẫu nổi tiếng.

🔊 這位模特兒展示了最新服裝款式。

  • Zhè wèi mótèr zhǎnshì le zuìxīn fúzhuāng kuǎnshì.
  • Người mẫu này trình diễn bộ sưu tập quần áo mới nhất.

9️⃣ 不見得 / bújiàndé / – Chưa chắc, không hẳn – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chưa chắc, không hẳn
🔤 Pinyin: bújiàndé
🈶 Chữ Hán: 🔊 不見得

📝 Ví dụ:

🔊 可是我的身材不好,模特兒穿起來好看,我穿,不見得好看。

  • Kěshì wǒ de shēncái bù hǎo, mótèr chuān qǐlái hǎokàn, wǒ chuān, bújiàndé hǎokàn.
  • Nhưng vóc dáng của tôi không đẹp, mẫu mặc thì đẹp, tôi mặc chưa chắc đã đẹp.

🔊 這不見得是對的。

  • Zhè bújiàndé shì duì de.
  • Điều này chưa chắc đúng.

🔊 他說的不見得是真的。

  • Tā shuō de bújiàndé shì zhēn de.
  • Những gì anh ấy nói chưa chắc là thật.

1️⃣0️⃣ 仿冒品 / fǎngmàopǐn / – Hàng nhái, hàng giả – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hàng nhái, hàng giả
🔤 Pinyin: fǎngmàopǐn
🈶 Chữ Hán: 🔊 仿冒品

📝 Ví dụ:

🔊 會不會買到仿冒品或是有瑕疵的東西呢?

  • Huì bú huì mǎidào fǎngmàopǐn huò shì yǒu xiácī de dōngxi ne?
  • Liệu có mua phải hàng nhái hoặc hàng có tì vết không?

🔊 這是仿冒品。

  • Zhè shì fǎngmàopǐn.
  • Đây là hàng nhái.

🔊 很多人會注意仿冒品的質量。

  • Hěn duō rén huì zhùyì fǎngmàopǐn de zhìliàng.
  • Nhiều người chú ý đến chất lượng hàng giả.

1️⃣1️⃣ 瑕疵 / xiácī / – Khuyết điểm, tì vết – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khuyết điểm, tì vết
🔤 Pinyin: xiácī
🈶 Chữ Hán: 🔊 瑕疵

📝 Ví dụ:

🔊 會不會買到仿冒品或是有瑕疵的東西呢?

  • Huì bú huì mǎidào fǎngmàopǐn huò shì yǒu xiácī de dōngxi ne?
  • Liệu có mua phải hàng nhái hoặc hàng có tì vết không?

🔊 這產品沒有瑕疵。

  • Zhè chǎnpǐn méiyǒu xiácī.
  • Sản phẩm này không có khuyết điểm.

🔊 每件商品都仔細檢查瑕疵。

  • Měi jiàn shāngpǐn dōu zǐxì jiǎnchá xiácī.
  • Mỗi món hàng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về khuyết điểm.

1️⃣2️⃣ 圖片 / túpiàn / – Hình ảnh, bức tranh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hình ảnh, bức tranh
🔤 Pinyin: túpiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 圖片

📝 Ví dụ:

🔊 聽說網路上有的圖片跟實際的商品差很大,我怎麼能相信賣家提供的圖片和資訊呢?

  • Tīng shuō wǎnglù shàng yǒu de túpiàn gēn shíjì de shāngpǐn chà hěn dà, wǒ zěnme néng xiāngxìn màijiā tígōng de túpiàn hé zīxùn ne?
  • Nghe nói trên mạng có hình ảnh khác xa sản phẩm thật, làm sao tôi có thể tin vào hình ảnh và thông tin do người bán cung cấp?

🔊 看這張圖片。

  • Kàn zhè zhāng túpiàn.
  • Xem bức tranh này.

🔊 網上有很多精美圖片。

  • Wǎngshàng yǒu hěn duō jīngměi túpiàn.
  • Trên mạng có nhiều hình ảnh đẹp.

1️⃣3️⃣ 落差 / luòchā / – Sự chênh lệch – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sự chênh lệch
🔤 Pinyin: luòchā
🈶 Chữ Hán: 🔊 落差

📝 Ví dụ:

🔊 聽說網路上有的圖片跟實際的商品差很大,我怎麼能相信賣家提供的圖片和資訊呢?

  • Tīng shuō wǎnglù shàng yǒu de túpiàn gēn shíjì de shāngpǐn chà hěn dà, wǒ zěnme néng xiāngxìn màijiā tígōng de túpiàn hé zīxùn ne?
  • Nghe nói trên mạng có hình ảnh khác xa sản phẩm thật, làm sao tôi có thể tin vào hình ảnh và thông tin do người bán cung cấp?

🔊 價格落差很大。

  • Jiàgé luòchā hěn dà.
  • Chênh lệch giá rất lớn.

🔊 地區之間的生活落差明顯。

  • Dìqū zhī jiān de shēnghuó luòchā míngxiǎn.
  • Sự chênh lệch đời sống giữa các khu vực rất rõ rệt.

1️⃣4️⃣ 提供 / tígōng / – Cung cấp – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cung cấp
🔤 Pinyin: tígōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 提供

📝 Ví dụ:

🔊 我怎麼能相信賣家提供的圖片和資訊呢?

  • Wǒ zěnme néng xiāngxìn màijiā tígōng de túpiàn hé zīxùn ne?
  • Làm sao tôi có thể tin vào hình ảnh và thông tin mà người bán cung cấp?

🔊 他提供幫助。

  • Tā tígōng bāngzhù.
  • Anh ấy cung cấp sự giúp đỡ.

🔊 學校提供免費的課程給學生。

  • Xuéxiào tígōng miǎnfèi de kèchéng gěi xuéshēng.
  • Trường học cung cấp các khóa học miễn phí cho học sinh.

1️⃣5️⃣ 资讯 / zīxùn / – Thông tin – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thông tin
🔤 Pinyin: zīxùn
🈶 Chữ Hán: 🔊 资讯

📝 Ví dụ:

🔊 我怎麼能相信賣家提供的圖片和資訊呢?

  • Wǒ zěnme néng xiāngxìn màijiā tígōng de túpiàn hé zīxùn ne?
  • Làm sao tôi có thể tin vào hình ảnh và thông tin mà người bán cung cấp?

🔊 這是最新資訊。

  • Zhè shì zuìxīn zīxùn.
  • Đây là thông tin mới nhất.

🔊 網路上有很多有用的資訊。

  • Wǎnglù shàng yǒu hěn duō yǒuyòng de zīxùn.
  • Trên mạng có nhiều thông tin hữu ích.

1️⃣6️⃣ 疑问 / yíwèn / – Câu hỏi, nghi ngờ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Câu hỏi, nghi ngờ
🔤 Pinyin: yíwèn
🈶 Chữ Hán: 🔊 疑问

📝 Ví dụ:

🔊 要是對商品有疑問的話,可以直接上網問賣家。

  • Yàoshi duì shāngpǐn yǒu yíwèn de huà, kěyǐ zhíjiē shàngwǎng wèn màijiā.
  • Nếu có thắc mắc về sản phẩm, có thể trực tiếp hỏi người bán trên mạng.

🔊 我有疑问。

  • Wǒ yǒu yíwèn.
  • Tôi có câu hỏi.

🔊 學生對這個規則有很多疑問。

  • Xuéshēng duì zhège guīzé yǒu hěn duō yíwèn.
  • Học sinh có nhiều nghi vấn về quy tắc này.

1️⃣7️⃣ 嘛 / ma / – Ma (dùng cuối câu để nhấn mạnh) – (trợ từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ma (dùng cuối câu để nhấn mạnh)
🔤 Pinyin: ma
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 對嘛!

  • Duì ma!
  • Đúng vậy mà!

🔊 快點嘛,我們要遲到了!

  • Kuài diǎn ma, wǒmen yào chídào le!
  • Nhanh lên đi mà, chúng ta sắp trễ rồi!

🔊 別生氣嘛,一切會好起來的。

  • Bié shēngqì ma, yīqiè huì hǎo qǐlái de.
  • Đừng giận mà, mọi thứ sẽ ổn thôi.

1️⃣8️⃣ 慣 / guàn / – Quen với – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quen với
🔤 Pinyin: guàn
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 現在還不慣,我平常不上網瀏覽,從來沒上網買過東西,我怕買了會後悔。

  • Xiànzài hái bù guàn, wǒ píngcháng bú shàngwǎng liúlǎn, cónglái méi shàngwǎng mǎiguò dōngxi, wǒ pà mǎi le huì hòuhuǐ.
  • Hiện giờ tôi vẫn chưa quen, tôi thường không lướt web, chưa từng mua hàng online, sợ mua xong sẽ hối hận.

🔊 我不慣早起。

  • Wǒ bù guàn zǎoqǐ.
  • Tôi không quen dậy sớm.

🔊 他已經慣了每天跑步。

  • Tā yǐjīng guàn le měitiān pǎobù.
  • Anh ấy đã quen chạy bộ mỗi ngày.

1️⃣9️⃣ 浏览 / liúlǎn / – Duyệt web, xem lướt – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Duyệt web, xem lướt
🔤 Pinyin: liúlǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 浏览

📝 Ví dụ:

🔊 現在還不慣,我平常不上網瀏覽,從來沒上網買過東西,我怕買了會後悔。

  • Xiànzài hái bù guàn, wǒ píngcháng bú shàngwǎng liúlǎn, cónglái méi shàngwǎng mǎiguò dōngxi, wǒ pà mǎi le huì hòuhuǐ.
  • Hiện giờ tôi vẫn chưa quen, tôi thường không lướt web, chưa từng mua hàng online, sợ mua xong sẽ hối hận.

🔊 我喜欢浏览新闻。

  • Wǒ xǐhuān liúlǎn xīnwén.
  • Tôi thích đọc tin tức.

🔊 她每天都會在網路上瀏覽商品。

  • Tā měitiān dōu huì zài wǎnglù shàng liúlǎn shāngpǐn.
  • Cô ấy mỗi ngày đều lướt xem các sản phẩm trên mạng.

2️⃣0️⃣ 后悔 / hòuhuǐ / – Hối hận – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hối hận
🔤 Pinyin: hòuhuǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 后悔

📝 Ví dụ:

🔊 現在還不慣,我平常不上網瀏覽,從來沒上網買過東西,我怕買了會後悔。

  • Xiànzài hái bù guàn, wǒ píngcháng bú shàngwǎng liúlǎn, cónglái méi shàngwǎng mǎiguò dōngxi, wǒ pà mǎi le huì hòuhuǐ.
  • Hiện giờ tôi vẫn chưa quen, tôi thường không lướt web, chưa từng mua hàng online, sợ mua xong sẽ hối hận.

🔊 我后悔买了它。

  • Wǒ hòuhuǐ mǎi le tā.
  • Tôi hối hận đã mua nó.

🔊 別後悔以前的決定,要向前看。

  • Bié hòuhuǐ yǐqián de juédìng, yào xiàng qián kàn.
  • Đừng hối hận về quyết định trước đây, hãy nhìn về phía trước.

2️⃣1️⃣ 深夜 / shēnyè / – Đêm khuya – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đêm khuya
🔤 Pinyin: shēnyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 深夜

📝 Ví dụ:

🔊 網路購物很方便,不必出門,不管白天還是深夜,任何時間都可以買。

  • Wǎngluò gòuwù hěn fāngbiàn, bú bì chūmén, bùguǎn báitiān háishì shēnyè, rènhé shíjiān dōu kěyǐ mǎi.
  • Mua sắm online rất tiện lợi, không cần ra ngoài, bất kể ban ngày hay đêm khuya, bất kỳ lúc nào cũng có thể mua.

🔊 他深夜工作。

  • Tā shēnyè gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc đêm khuya.

🔊 我喜歡深夜喝茶聊天。

  • Wǒ xǐhuān shēnyè hē chá liáotiān.
  • Tôi thích uống trà và trò chuyện vào đêm khuya.

2️⃣2️⃣ 任何 / rènhé / – Bất kỳ – (đại từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bất kỳ
🔤 Pinyin: rènhé
🈶 Chữ Hán: 🔊 任何

📝 Ví dụ:

🔊 網路購物很方便,不必出門,不管白天還是深夜,任何時間都可以買。

  • Wǎngluò gòuwù hěn fāngbiàn, bú bì chūmén, bùguǎn báitiān háishì shēnyè, rènhé shíjiān dōu kěyǐ mǎi.
  • Mua sắm online rất tiện lợi, không cần ra ngoài, bất kể ban ngày hay đêm khuya, bất kỳ lúc nào cũng có thể mua.

🔊 任何问题都可以问。

  • Rènhé wèntí dōu kěyǐ wèn.
  • Hỏi bất kỳ câu nào.

🔊 我們可以在任何地方學習。

  • Wǒmen kěyǐ zài rènhé dìfāng xuéxí.
  • Chúng ta có thể học ở bất kỳ nơi nào.

2️⃣3️⃣ 骇客 / hàikè / – Hacker – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hacker
🔤 Pinyin: hài kè
🈶 Chữ Hán: 🔊 骇客

📝 Ví dụ:

🔊 上網用信用卡買東西有沒有風險?會不會被駭客盜用?

  • Shàngwǎng yòng xìnyòngkǎ mǎi dōngxi yǒu méiyǒu fēngxiǎn? Huì bú huì bèi hàikè dàoyòng?
  • Dùng thẻ tín dụng mua hàng online có rủi ro không? Liệu có bị hacker đánh cắp không?

🔊 骇客攻击了网站。

  • Hàikè gōngjí le wǎngzhàn.
  • Hacker tấn công trang web.

🔊 政府要防止骇客入侵系統。

  • Zhèngfǔ yào fángzhǐ hàikè rùqīn xìtǒng.
  • Chính phủ phải ngăn chặn hacker xâm nhập hệ thống.

2️⃣4️⃣ 盗用 / dàoyòng / – Đánh cắp thông tin – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đánh cắp thông tin
🔤 Pinyin: dàoyòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 盗用

📝 Ví dụ:

🔊 上網用信用卡買東西有沒有風險?會不會被駭客盜用?

  • Shàngwǎng yòng xìnyòngkǎ mǎi dōngxi yǒu méiyǒu fēngxiǎn? Huì bú huì bèi hàikè dàoyòng?
  • Dùng thẻ tín dụng mua hàng online có rủi ro không? Liệu có bị hacker đánh cắp không?

🔊 他盗用了我的账号。

  • Tā dàoyòng le wǒ de zhànghào.
  • Anh ấy đánh cắp tài khoản của tôi.

🔊 小心不要让别人盗用你的个人信息。

  • Xiǎoxīn bú yào ràng biérén dàoyòng nǐ de gèrén xìnxī.
  • Cẩn thận đừng để người khác đánh cắp thông tin cá nhân của bạn.

2️⃣5️⃣ 认证 / rènzhèng / – Chứng nhận – (động từ/danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chứng nhận
🔤 Pinyin: rènzhèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 认证

📝 Ví dụ:

🔊 只要選擇經過認證的安全網站,就不會有問題啦!

  • Zhǐyào xuǎnzé jīngguò rènzhèng de ānquán wǎngzhàn, jiù bú huì yǒu wèntí la!
  • Chỉ cần chọn trang web an toàn đã được chứng nhận thì sẽ không có vấn đề gì!

🔊 这是认证产品。

  • Zhè shì rènzhèng chǎnpǐn.
  • Đây là sản phẩm được chứng nhận.

🔊 公司通过了质量认证。

  • Gōngsī tōngguò le zhìliàng rènzhèng.
  • Công ty đã vượt qua chứng nhận chất lượng.

2️⃣6️⃣ 银发族 / yínfàzú / – Người cao tuổi – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người cao tuổi
🔤 Pinyin: yínfàzú
🈶 Chữ Hán: 🔊 银发族

📝 Ví dụ:

🔊 現在有很多銀髮族也網購啊。

  • Xiànzài yǒu hěn duō yínfàzú yě wǎng gòu a.
  • Hiện nay có nhiều người cao tuổi cũng mua sắm online.

🔊 銀發族需要照顧。

  • Yínfàzú xūyào zhàogù.
  • Người cao tuổi cần được chăm sóc.

🔊 不少銀髮族開始學習使用智慧手機。

  • Bù shǎo yínfàzú kāishǐ xuéxí shǐyòng zhìhuì shǒujī.
  • Nhiều người cao tuổi bắt đầu học sử dụng điện thoại thông minh.

2️⃣7️⃣ 从前 / cóngqián / – Trước đây, ngày xưa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trước đây, ngày xưa
🔤 Pinyin: cóngqián
🈶 Chữ Hán: 🔊 从前

📝 Ví dụ:

🔊 人老了,體力不如從前了。

  • Rén lǎo le, tǐlì bùrú cóngqián le.
  • Người già đi, sức lực không còn như trước đây.

🔊 從前的生活很簡單。

  • Cóngqián de shēnghuó hěn jiǎndān.
  • Ngày xưa cuộc sống rất đơn giản.

🔊 從前,我們都用信件聯絡。

  • Cóngqián, wǒmen dōu yòng xìnjiàn liánluò.
  • Trước đây, chúng tôi đều dùng thư tín để liên lạc.

2️⃣8️⃣ 通常 / tōngcháng / – Thông thường – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thông thường
🔤 Pinyin: tōngcháng
🈶 Chữ Hán: 🔊 通常

📝 Ví dụ:

🔊 通常有宅配和超商取貨兩種方式。

  • Tōngcháng yǒu zhái pèi hé chāoshāng qǔhuò liǎng zhǒng fāngshì.
  • Thông thường có hai cách: giao hàng tận nhà và nhận hàng tại cửa hàng tiện lợi.

🔊 我通常六点起床。

  • Wǒ tōngcháng liù diǎn qǐchuáng.
  • Tôi thường dậy lúc 6 giờ.

🔊 他通常晚上去跑步。

  • Tā tōngcháng wǎnshàng qù pǎobù.
  • Thông thường anh ấy chạy bộ vào buổi tối.

2️⃣9️⃣ 取货 / qǔhuò / – Nhận hàng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhận hàng
🔤 Pinyin: qǔhuò
🈶 Chữ Hán: 🔊 取货

📝 Ví dụ:

🔊 通常有宅配和超商取貨兩種方式。

  • Tōngcháng yǒu zhái pèi hé chāoshāng qǔhuò liǎng zhǒng fāngshì.
  • Thông thường có hai cách: giao hàng tận nhà và nhận hàng tại cửa hàng tiện lợi.

🔊 明天去取货。

  • Míngtiān qù qǔhuò.
  • Ngày mai đi nhận hàng.

🔊 你可以到超商取貨,也可以付款。

  • Nǐ kěyǐ dào chāoshāng qǔhuò, yě kěyǐ fùkuǎn.
  • Bạn có thể nhận hàng ở cửa hàng tiện lợi, cũng có thể thanh toán.

3️⃣0️⃣ 付款 / fùkuǎn / – Thanh toán – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thanh toán
🔤 Pinyin: fùkuǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 付款

📝 Ví dụ:

🔊 我用信用卡付款。

  • Wǒ yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn.
  • Tôi thanh toán bằng thẻ tín dụng.

🔊 請在這裡付款。

  • Qǐng zài zhèlǐ fùkuǎn.
  • Vui lòng thanh toán ở đây.

🔊 線上購物可以用多種方式付款。

  • Xiànshàng gòuwù kěyǐ yòng duō zhǒng fāngshì fùkuǎn.
  • Mua sắm online có thể thanh toán bằng nhiều phương thức.

3️⃣1️⃣ 云端科技 / yúnduān kējì / – Công nghệ điện toán đám mây – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Công nghệ điện toán đám mây
🔤 Pinyin: yúnduān kējì
🈶 Chữ Hán: 🔊 云端科技

📝 Ví dụ:

🔊 雲端科技進步了,利用網路購物的人越來越多。

  • Yúnduān kējì jìnbù le, lìyòng wǎngluò gòuwù de rén yuè lái yuè duō.
  • Công nghệ điện toán đám mây tiến bộ, ngày càng nhiều người mua sắm online.

🔊 云端科技很发达。

  • Yúnduān kējì hěn fādá.
  • Công nghệ điện toán đám mây rất phát triển.

🔊 現在很多企業都使用云端科技來管理資料。

  • Xiànzài hěn duō qǐyè dōu shǐyòng yúnduān kējì lái guǎnlǐ zīliào.
  • Hiện nay nhiều doanh nghiệp dùng công nghệ điện toán đám mây để quản lý dữ liệu.

3️⃣2️⃣ 宅经济 / zhái jīngjì / – Kinh tế tại nhà (online) – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kinh tế tại nhà (online)
🔤 Pinyin: zhái jīngjì
🈶 Chữ Hán: 🔊 宅经济

📝 Ví dụ:

🔊 網路購物很簡單,現在是宅經濟時代,不會網路購物就落伍了。

  • Wǎngluò gòuwù hěn jiǎndān, xiànzài shì zhái jīngjì shídài, bú huì wǎngluò gòuwù jiù luòwǔ le.
  • Mua sắm online rất đơn giản, bây giờ là thời đại kinh tế tại nhà, không biết mua sắm online là lỗi thời.

🔊 宅经济越来越流行。

  • Zhái jīngjì yuè lái yuè liúxíng.
  • Kinh tế tại nhà ngày càng phổ biến.

🔊 疫情期间,宅经济发展得很快。

  • Yìqíng qījiān, zhái jīngjì fāzhǎn de hěn kuài.
  • Trong thời kỳ dịch bệnh, kinh tế tại nhà phát triển rất nhanh.

3️⃣3️⃣ 用不惯 / yòng bú guàn / – Không quen dùng – (cụm động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không quen dùng
🔤 Pinyin: yòng bú guàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 用不惯

📝 Ví dụ:

🔊 我平常不上網瀏覽,從來沒上網買過東西,我怕買了會後悔。

  • Wǒ píngcháng bú shàngwǎng liúlǎn, cónglái méi shàngwǎng mǎiguò dōngxi, wǒ pà mǎi le huì hòuhuǐ.
  • Tôi thường không lướt web, chưa từng mua hàng online, sợ mua xong sẽ hối hận.

🔊 我用不惯这个软件。

  • Wǒ yòng bú guàn zhè ge ruǎnjiàn.
  • Tôi không quen dùng phần mềm này.

🔊 老人家用不惯智能手機。

  • Lǎorénjiā yòng bú guàn zhìnéng shǒujī.
  • Người già không quen dùng điện thoại thông minh.

3️⃣4️⃣ 退换 / tuìhuàn / – Trả lại hoặc đổi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trả lại hoặc đổi
🔤 Pinyin: tuìhuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 退换

📝 Ví dụ:

🔊 不滿意可以退換。

  • Bù mǎnyì kěyǐ tuìhuàn.
  • Không hài lòng có thể trả lại hoặc đổi.

🔊 可以退换吗?

  • Kěyǐ tuìhuàn ma?
  • Có thể trả lại hoặc đổi không?

🔊 如果衣服不合適,可以退換。

  • Rúguǒ yīfú bù héshì, kěyǐ tuìhuàn.
  • Nếu quần áo không vừa, có thể trả hoặc đổi.

3️⃣5️⃣ 信用卡 / xìnyòngkǎ / – Thẻ tín dụng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thẻ tín dụng
🔤 Pinyin: xìnyòngkǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 信用卡

📝 Ví dụ:

🔊 上網用信用卡買東西有沒有風險?

  • Shàngwǎng yòng xìnyòngkǎ mǎi dōngxi yǒu méiyǒu fēngxiǎn?
  • Dùng thẻ tín dụng mua hàng online có rủi ro không?

🔊 我用信用卡付款。

  • Wǒ yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn.
  • Tôi thanh toán bằng thẻ tín dụng.

🔊 很多人喜歡用信用卡支付網購費用。

  • Hěn duō rén xǐhuān yòng xìnyòngkǎ zhīfù wǎnggòu fèiyòng.
  • Nhiều người thích dùng thẻ tín dụng để thanh toán mua sắm online.

Hội thoại

🔊 (電話中,李文麗想改變外婆的購物習慣)

外婆: 🔊 嗯,文麗,這個週末妳有空嗎?我們去逛百貨公司,買幾件新衣吧!

李文麗: 🔊 外婆,週末我有事,網路商店就有很多流行女裝,何必去百貨公司呢?

外婆: 🔊 在網路商店買東西,很麻煩吧?

李文麗: 🔊 網路購物很簡單,現在是宅經濟時代,不會網路購物就落伍了。

外婆: 🔊 什麼叫「宅經濟」啊?我沒聽過!

李文麗: 🔊 外婆,「宅」是指在家裡,「宅經濟」是指在家裡虛擬商店買東西,也就是線上購物。

外婆: 🔊 在家上網買東西不會比較貴嗎?

李文麗: 🔊 網路商店沒有店面,不需要請店員,可以省很多錢,當然比較便宜。

外婆: 🔊 比較便宜的話,那就應該在網路上買才划算。可是我的身材不好,模特兒穿起來好看,我穿,不見得好看。

🔊 李文麗:外婆,網路商店裡的款式多得不得了。一定有合適的。

外婆: 🔊 會不會買到仿冒品或是有瑕疵的東西呢?聽說網路上有的圖片跟實際的商品差很大,我怎麼能相信賣家提供的圖片和資訊呢?

李文麗: 🔊 要是對商品有疑問的話,可以直接上網問賣家。如果不相信那家網路商店,就不要買他們的東西嘛!

外婆: 🔊 我這麼老了才開始用電腦,現在還不慣,我平常不上網瀏覽,從來沒上網買過東西,我怕買了會後悔。

李文麗: 🔊 外婆,不滿意可以退換。網路購物很方便,不必出門,不管白天還是深夜,任何時間都可以買。

外婆: 🔊 網路購物真的那麼好嗎?上網用信用卡買東西有沒有風險?會不會被駭客盜用?

李文麗: 🔊 是有風險啊!不過只要選擇經過認證的安全網站,就不會有問題啦!

外婆: 🔊 嗯,那我先在網站上看看有沒有我喜歡的。

李文麗: 🔊 雲端科技進步了,利用網路購物的人越來越多。現在有很多銀髮族也網購啊。上次我們去逛百貨公司,花了好多時間,妳累得走不動了。妳不記得嗎?

外婆: 🔊 是啊!人老了,體力不如從前了,以後就上網買東西好了!喔,還有,在網路商店買東西會不會收不到呢?

李文麗: 🔊 通常有宅配和超商取貨兩種方式。要是怕收不到,就選擇超商取貨再付款的方式。外婆,妳先試試看吧!有問題再問我。

Pinyin

(Diànhuà zhōng, Lǐ Wénlì xiǎng gǎibiàn wàipó de gòuwù xíguàn)

Wàipó: Ń, Wénlì, zhège zhōumò nǐ yǒu kòng ma? Wǒmen qù guàng bǎihuò gōngsī, mǎi jǐ jiàn xīnyī ba!

Lǐ Wénlì: Wàipó, zhōumò wǒ yǒu shì, wǎnglù shāngdiàn jiù yǒu hěn duō liúxíng nǚzhuāng, hébì qù bǎihuò gōngsī ne?

Wàipó: Zài wǎnglù shāngdiàn mǎi dōngxī, hěn máfan ba?

Lǐ Wénlì: Wǎnglù gòuwù hěn jiǎndān, xiànzài shì zhái jīngjì shídài, bù huì wǎnglù gòuwù jiù luòwǔ le.

Wàipó: Shénme jiào “zhái jīngjì” a? Wǒ méi tīngguò!

Lǐ Wénlì: Wàipó, “zhái” shì zhǐ zài jiālǐ, “zhái jīngjì” shì zhǐ zài jiālǐ xūnǐ shāngdiàn mǎi dōngxī, yě jiù shì xiànshàng gòuwù.

Wàipó: Zài jiā shàngwǎng mǎi dōngxī bù huì bǐjiào guì ma?

Lǐ Wénlì: Wǎnglù shāngdiàn méiyǒu diànmiàn, bù xūyào qǐng diànyuán, kěyǐ shěng hěn duō qián, dāngrán bǐjiào piányí.

Wàipó: Bǐjiào piányí de huà, nà jiù yīnggāi zài wǎnglù shàng mǎi cái huásuàn. Kěshì wǒ de shēncái bù hǎo, mótè’ér chuān qǐlái hǎokàn, wǒ chuān bùjiàndé hǎokàn.

Lǐ Wénlì: Wàipó, wǎnglù shāngdiàn lǐ de kuǎnshì duō de bùdéliǎo. Yīdìng yǒu héshì de.

Wàipó: Huì bù huì mǎi dào fǎngmàopǐn huò shì yǒu xiácī de dōngxī ne? Tīng shuō wǎnglù shàng yǒu de túpiàn gēn shíjì de shāngpǐn chà hěn dà, wǒ zěnme néng xiāngxìn mài jiā tígōng de túpiàn hé zīxùn ne?

Lǐ Wénlì: Yàoshì duì shāngpǐn yǒu yíwèn de huà, kěyǐ zhíjiē shàngwǎng wèn màijiā. Rúguǒ bù xiāngxìn nà jiā wǎnglù shāngdiàn, jiù bùyào mǎi tāmen de dōngxī ma!

Wàipó: Wǒ zhème lǎo le cái kāishǐ yòng diànnǎo, xiànzài hái bùguàn, wǒ píngcháng bù shàngwǎng liúlǎn, cónglái méi shàngwǎng mǎiguò dōngxī, wǒ pà mǎile huì hòuhuǐ.

Lǐ Wénlì: Wàipó, bù mǎnyì kěyǐ tuì huàn. Wǎnglù gòuwù hěn fāngbiàn, bù bì chūmén, bùguǎn báitiān hái shì shēnyè, rènhé shíjiān dōu kěyǐ mǎi.

Wàipó: Wǎnglù gòuwù zhēn de nàme hǎo ma? Shàngwǎng yòng xìnyòngkǎ mǎi dōngxī yǒu méiyǒu fēngxiǎn? Huì bù huì bèi hàikè dàoyòng?

Lǐ Wénlì: Shì yǒu fēngxiǎn a! Bùguò zhǐyào xuǎnzé jīngguò rènzhèng de ānquán wǎngzhàn, jiù bù huì yǒu wèntí la!

Wàipó: Ń, nà wǒ xiān zài wǎngzhàn shàng kàn kàn yǒu méiyǒu wǒ xǐhuān de.

Lǐ Wénlì: Yún duān kējì jìnbù le, lìyòng wǎnglù gòuwù de rén yuè lái yuè duō. Xiànzài yǒu hěn duō yínfǎzú yě wǎnggòu a. Shàng cì wǒmen qù guàng bǎihuò gōngsī, huāle hǎo duō shíjiān, nǐ lèide zǒu bù dòng le. Nǐ bù jìdé ma?

Wàipó: Shì a! Rén lǎo le, tǐlì bùrú cóngqián le, yǐhòu jiù shàngwǎng mǎi dōngxī hǎo le! Ō, háiyǒu, zài wǎnglù shāngdiàn mǎi dōngxī huì bù huì shōu bú dào ne?

Lǐ Wénlì: Tōngcháng yǒu zháipèi hé chāoshāng qǔhuò liǎng zhǒng fāngshì. Yàoshì pà shōu bú dào, jiù xuǎnzé chāoshāng qǔhuò zài fùkuǎn de fāngshì. Wàipó, nǐ xiān shìshì kàn ba! Yǒu wèntí zài wèn wǒ.

Tiếng Việt

(Qua điện thoại, Lý Văn Lệ muốn thay đổi thói quen mua sắm của bà ngoại)

(Trong cuộc điện thoại, Lý Văn Lệ muốn thay đổi thói quen mua sắm của bà ngoại)

Bà ngoại: Alo, Văn Lệ à, cuối tuần này cháu có rảnh không? Chúng ta đến trung tâm thương mại mua vài bộ quần áo mới nhé!

Lý Văn Lệ: Bà ơi, cuối tuần cháu bận việc rồi. Trên mạng có rất nhiều cửa hàng thời trang nổi tiếng, cần gì phải đến trung tâm thương mại chứ?

Bà ngoại: Mua đồ trên mạng à? Phiền phức lắm không?

Lý Văn Lệ: Mua sắm trực tuyến rất tiện lợi. Bây giờ là thời đại Internet rồi, không biết mua sắm online sẽ bị lạc hậu đấy ạ.

Bà ngoại: Cháu nói “họ”, “họ” là ai vậy? “Họ đã quen” là chỉ ai? Là nhân viên các cửa hàng à?

Lý Văn Lệ: Không phải đâu bà, “họ” là chỉ mọi người đấy ạ. “Họ đã quen” là nói mọi người đều đã quen với việc mua sắm online rồi.

Bà ngoại: Vậy mua đồ trên mạng có rẻ hơn ở trung tâm thương mại không?

Lý Văn Lệ: Tất nhiên rồi, mua sắm online có thể tiết kiệm tiền, còn có thể dùng phiếu giảm giá, mua sắm vào dịp khuyến mãi thì còn rẻ hơn nữa.

Bà ngoại: Nếu rẻ hơn thật thì mua online tính ra cũng được. Nhưng quần áo là đồ cần phải thử, không thử thì sao biết có vừa không?

Lý Văn Lệ: Cháu có thể đo size giúp bà, chọn kiểu nào phù hợp với bà.

Bà ngoại: Liệu trên mạng có lừa bán hàng giả, hàng kém chất lượng không? Nghe nói có người sau khi mua về rồi mới phát hiện chất lượng rất tệ, thậm chí khác xa với hình ảnh quảng cáo và mô tả nữa!

Lý Văn Lệ: Chỉ cần chọn cửa hàng uy tín là được, có thể xem đánh giá từ người khác. Nếu bà không tin những nhận xét đó thì cứ chọn sản phẩm được đánh giá cao nhất là được rồi ạ.

Bà ngoại: Tới tuổi này rồi mới bắt đầu học dùng máy tính, giờ mà không dùng thì thấy không quen. Nửa năm nay bà thường lên mạng tra cứu, chưa từng gặp vấn đề gì, nên cũng không còn thấy sợ nữa.

Lý Văn Lệ: Nếu không hài lòng thì có thể đổi trả. Chính sách đổi trả hàng online rất tiện, không cần ra ngoài, không cần nói chuyện trực tiếp, chỉ cần thao tác trên điện thoại là được!

Bà ngoại: Vậy thì còn gì tiện lợi hơn nữa! Nhưng mua hàng online thì thanh toán bằng thẻ tín dụng, có nguy hiểm không? Có thể bị người xấu đánh cắp thông tin không?

Lý Văn Lệ: Cũng có rủi ro chứ! Nhưng chỉ cần chọn những trang web an toàn và đáng tin cậy thì sẽ không sao đâu ạ.

Bà ngoại: Ừ, vậy thì bà cũng thử xem có gì mình thích không.

Lý Văn Lệ: Công nghệ điện toán đám mây phát triển, sử dụng mua sắm online ngày càng phổ biến. Hiện giờ rất nhiều cửa hàng truyền thống cũng mở gian hàng online, nếu mua trực tuyến thì không cần phải chen chúc nơi đông người, tiết kiệm thời gian và công sức. Bà xem, giờ bà không còn nhớ phải mang theo những gì mỗi khi đi mua sắm nữa đúng không?

Bà ngoại: Đúng vậy! Già rồi, trí nhớ không còn tốt như trước…

Bà ngoại: Ừm, còn nữa, trên mạng mua đồ rồi có sợ không giao được không?

Lý Văn Lệ: Bây giờ các trang thương mại điện tử đều hợp tác với các đơn vị vận chuyển uy tín. Chỉ cần nhập đúng địa chỉ, thì họ sẽ giao hàng đến tận nơi. Bà ơi, bà thử mua đi! Có vấn đề gì cứ gọi cháu.

Từ vựng 2

1️⃣ 缩短 / suōduǎn / – Rút ngắn – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Rút ngắn
🔤 Pinyin: suōduǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 缩短

🔊 無形中縮短了人們的距離。

  • Wúxíng zhōng suōduǎn le rénmén de jùlí.
  • Vô hình trung, đã rút ngắn khoảng cách giữa mọi người.

🔊 請縮短這篇文章。

  • Qǐng suōduǎn zhè piān wénzhāng.
  • Hãy rút ngắn bài viết này.

🔊 縮短會議時間可以提高效率。

  • Suōduǎn huìyì shíjiān kěyǐ tígāo xiàolǜ.
  • Rút ngắn thời gian họp có thể nâng cao hiệu quả.

2️⃣ 人偶 / rénmén / – Người nói chung – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người nói chung
🔤 Pinyin: rénmén
🈶 Chữ Hán: 🔊 人偶

🔊 無形中縮短了人們的距離。

  • Wúxíng zhōng suōduǎn le rénmén de jùlí.
  • Vô hình trung, đã rút ngắn khoảng cách giữa mọi người.

🔊 人偶需要保護。

  • Rénmén xūyào bǎohù.
  • Mọi người cần được bảo vệ.

🔊 科技讓人偶的生活更方便。

  • Kējì ràng rénmén de shēnghuó gèng fāngbiàn.
  • Công nghệ làm cuộc sống con người tiện lợi hơn.

3️⃣ 距離 / jùlí / – Khoảng cách – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khoảng cách
🔤 Pinyin: jùlí
🈶 Chữ Hán: 🔊 距離

🔊 無形中縮短了人們的距離。

  • Wúxíng zhōng suōduǎn le rénmén de jùlí.
  • Vô hình trung, đã rút ngắn khoảng cách giữa mọi người.

🔊 距離很遠。

  • Jùlí hěn yuǎn.
  • Khoảng cách rất xa.

🔊 他家和學校的距離不遠。

  • Tā jiā hé xuéxiào de jùlí bù yuǎn.
  • Khoảng cách giữa nhà và trường học không xa.

4️⃣ 取代 / qǔdài / – Thay thế – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thay thế
🔤 Pinyin: qǔdài
🈶 Chữ Hán: 🔊 取代

🔊 現代人用電子郵件取代紙筆寫信。

  • Xiàndài rén yòng diànzǐ yóujiàn qǔdài zhǐbǐ xiěxìn.
  • Người hiện đại dùng email thay thế viết thư bằng giấy bút.

🔊 科技取代了人力。

  • Kējì qǔdài le rénlì.
  • Công nghệ thay thế sức người.

🔊 新軟件可以取代傳統方法。

  • Xīn ruǎnjiàn kěyǐ qǔdài chuántǒng fāngfǎ.
  • Phần mềm mới có thể thay thế phương pháp truyền thống.

5️⃣ 信 / xìn / – Thư, mail – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thư, mail
🔤 Pinyin: xìn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 現代人用電子郵件取代紙筆寫信。

  • Xiàndài rén yòng diànzǐ yóujiàn qǔdài zhǐbǐ xiěxìn.
  • Người hiện đại dùng email thay thế viết thư bằng giấy bút.

🔊 我收到一封信。

  • Wǒ shōu dào yī fēng xìn.
  • Tôi nhận được một bức thư.

🔊 請把信寄給我。

  • Qǐng bǎ xìn jì gěi wǒ.
  • Hãy gửi thư cho tôi.

6️⃣ 影集 / yǐngjí / – Phim bộ, series truyền hình – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phim bộ, series truyền hình
🔤 Pinyin: yǐngjí
🈶 Chữ Hán: 🔊 影集

🔊 直接在網路上看新聞、影集。

  • Zhíjiē zài wǎngluò shàng kàn xīnwén, yǐngjí.
  • Xem trực tuyến tin tức và phim bộ trên mạng.

🔊 這部影集很精彩。

  • Zhè bù yǐngjí hěn jīngcǎi.
  • Bộ phim này rất hay.

🔊 我最近迷上了一部影集。

  • Wǒ zuìjìn mí shàng le yī bù yǐngjí.
  • Gần đây tôi mê một bộ phim bộ.

7️⃣ 取得 / qǔdé / – Đạt được, tiếp cận – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đạt được, tiếp cận
🔤 Pinyin: qǔdé
🈶 Chữ Hán: 🔊 取得

🔊 也可以透過網路取得資訊。

  • Yě kěyǐ tòuguò wǎngluò qǔdé zīxùn.
  • Cũng có thể tiếp cận thông tin qua mạng.

🔊 他取得了成功。

  • Tā qǔdé le chénggōng.
  • Anh ấy đã đạt được thành công.

🔊 學生努力學習可以取得好成績。

  • Xuéshēng nǔlì xuéxí kěyǐ qǔdé hǎo chéngjī.
  • Học sinh nỗ lực học tập có thể đạt được kết quả tốt.

8️⃣ 例如 / lìrú / – Ví dụ – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ví dụ
🔤 Pinyin: lìrú
🈶 Chữ Hán: 🔊 例如

🔊 例如民眾開車上高速公路前,只要上網查詢路況…

  • Lìrú mínzhòng kāichē shàng gāosù gōnglù qián, zhǐyào shàngwǎng cháxún lùkuàng…
  • Ví dụ, trước khi người dân lái xe trên đường cao tốc, chỉ cần tra cứu tình trạng giao thông trên mạng…

🔊 例如,你可以這樣做。

  • Lìrú, nǐ kěyǐ zhèyàng zuò.
  • Ví dụ, bạn có thể làm như thế này.

🔊 我們可以舉個例子來說明問題。

  • Wǒmen kěyǐ jǔ gè lìzi lái shuōmíng wèntí.
  • Chúng ta có thể lấy một ví dụ để minh họa vấn đề.

9️⃣ 民眾 / mínzhòng / – Công chúng, người dân – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Công chúng, người dân
🔤 Pinyin: mínzhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 民眾

🔊 例如民眾開車上高速公路前,只要上網查詢路況…

  • Lìrú mínzhòng kāichē shàng gāosù gōnglù qián, zhǐyào shàngwǎng cháxún lùkuàng…
  • Ví dụ, trước khi người dân lái xe trên đường cao tốc, chỉ cần tra cứu tình trạng giao thông trên mạng…

🔊 民眾的意見很重要。

  • Mínzhòng de yìjiàn hěn zhòngyào.
  • Ý kiến của công chúng rất quan trọng.

🔊 政府應該關心民眾的需求。

  • Zhèngfǔ yīnggāi guānxīn mínzhòng de xūqiú.
  • Chính phủ nên quan tâm đến nhu cầu của người dân.

1️⃣0️⃣ 高速公路 / gāosù gōnglù / – Đường cao tốc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đường cao tốc
🔤 Pinyin: gāosù gōnglù
🈶 Chữ Hán: 🔊 高速公路

🔊 例如民眾開車上高速公路前,只要上網查詢路況…

  • Lìrú mínzhòng kāichē shàng gāosù gōnglù qián, zhǐyào shàngwǎng cháxún lùkuàng…
  • Ví dụ, trước khi người dân lái xe trên đường cao tốc, chỉ cần tra cứu tình trạng giao thông trên mạng…

🔊 高速公路很擁堵。

  • Gāosù gōnglù hěn yōngdǔ.
  • Đường cao tốc rất tắc nghẽn.

🔊 他每天開高速公路上班。

  • Tā měitiān kāi gāosù gōnglù shàngbān.
  • Hằng ngày anh ấy lái xe trên đường cao tốc đi làm.

1️⃣1️⃣ 前 / qián / – Trước đây – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trước đây
🔤 Pinyin: qián
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 前幾天我見過他。

  • Qián jǐ tiān wǒ jiàn guò tā.
  • Mấy hôm trước tôi gặp anh ấy.

🔊 我以前住在這個城市。

  • Wǒ yǐqián zhù zài zhège chéngshì.
  • Trước đây tôi sống ở thành phố này.

🔊 前任老師給了我很多建議。

  • Qiánrèn lǎoshī gěi le wǒ hěn duō jiànyì.
  • Người thầy trước đã cho tôi nhiều lời khuyên.

1️⃣2️⃣ 查詢 / cháxún / – Tra cứu, kiểm tra – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tra cứu, kiểm tra
🔤 Pinyin: cháxún
🈶 Chữ Hán: 🔊 查詢

🔊 請上網查詢路況,就可以避開塞車的路段。

  • Qǐng shàngwǎng cháxún lùkuàng, jiù kěyǐ bìkāi sāichē de lùduàn.
  • Vui lòng tra cứu tình trạng giao thông trên mạng, sẽ tránh được những đoạn đường tắc.

🔊 請查詢航班信息。

  • Qǐng cháxún hángbān xìnxī.
  • Vui lòng tra cứu thông tin chuyến bay.

🔊 我想查詢這家店的營業時間。

  • Wǒ xiǎng cháxún zhè jiā diàn de yíngyè shíjiān.
  • Tôi muốn tra cứu giờ mở cửa của cửa hàng này.

1️⃣3️⃣ 路況 / lùkuàng / – Tình trạng giao thông – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tình trạng giao thông
🔤 Pinyin: lùkuàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 路況

🔊 請上網查詢路況,就可以避開塞車的路段。

  • Qǐng shàngwǎng cháxún lùkuàng, jiù kěyǐ bìkāi sāichē de lùduàn.
  • Vui lòng tra cứu tình trạng giao thông trên mạng, sẽ tránh được những đoạn đường tắc.

🔊 路況很差。

  • Lùkuàng hěn chà.
  • Tình trạng giao thông rất tệ.

🔊 今天路況比較順暢。

  • Jīntiān lùkuàng bǐjiào shùnchàng.
  • Hôm nay tình trạng giao thông khá thông thoáng.

1️⃣4️⃣ 避開 / bìkāi / – Tránh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tránh
🔤 Pinyin: bìkāi
🈶 Chữ Hán: 🔊 避開

🔊 請上網查詢路況,就可以避開塞車的路段。

  • Qǐng shàngwǎng cháxún lùkuàng, jiù kěyǐ bìkāi sāichē de lùduàn.
  • Vui lòng tra cứu tình trạng giao thông trên mạng, sẽ tránh được những đoạn đường tắc.

🔊 請避開高峰時段。

  • Qǐng bìkāi gāofēng shíduàn.
  • Hãy tránh giờ cao điểm.

🔊 開車時要避開危險路段。

  • Kāichē shí yào bìkāi wéixiǎn lùduàn.
  • Khi lái xe, cần tránh các đoạn đường nguy hiểm.

1️⃣5️⃣ 路段 / lùduàn / – Đoạn đường – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đoạn đường
🔤 Pinyin: lùduàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 路段

🔊 請上網查詢路況,就可以避開塞車的路段。

  • Qǐng shàngwǎng cháxún lùkuàng, jiù kěyǐ bìkāi sāichē de lùduàn.
  • Vui lòng tra cứu tình trạng giao thông trên mạng, sẽ tránh được những đoạn đường tắc.

🔊 這路段正在施工。

  • Zhè lùduàn zhèngzài shīgōng.
  • Đoạn đường này đang thi công.

🔊 我們要小心這段危險的路段。

  • Wǒmen yào xiǎoxīn zhè duàn wéixiǎn de lùduàn.
  • Chúng ta phải cẩn thận với đoạn đường nguy hiểm này.

1️⃣6️⃣ 若 / ruò / – Nếu, giả sử – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nếu, giả sử
🔤 Pinyin: ruò
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 若要搭火車,可以利用網路訂票。

  • Ruò yào dā huǒchē, kěyǐ lìyòng wǎngluò dìngpiào.
  • Nếu muốn đi tàu hỏa, có thể đặt vé qua mạng.

🔊 若你有空,請告訴我。

  • Ruò nǐ yǒu kòng, qǐng gàosù wǒ.
  • Nếu bạn rảnh, hãy nói với tôi.

🔊 若明天下雨,我們就改天出門。

  • Ruò míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù gǎitiān chūmén.
  • Nếu ngày mai mưa, chúng ta sẽ đi vào ngày khác.

1️⃣7️⃣ 運用 / yùnyòng / – Sử dụng, áp dụng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sử dụng, áp dụng
🔤 Pinyin: yùnyòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 運用

🔊 雲端科技運用在醫療、商業等方面…

  • Yúnduān kējì yùnyòng zài yīliáo, shāngyè děng fāngmiàn…
  • Công nghệ điện toán đám mây được áp dụng trong y tế, thương mại…

🔊 運用新技術。

  • Yùnyòng xīn jìshù.
  • Áp dụng công nghệ mới.

🔊 學生應該運用所學知識解決問題。

  • Xuéshēng yīnggāi yùnyòng suǒ xué zhīshì jiějué wèntí.
  • Học sinh nên áp dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

1️⃣8️⃣ 病歷 / bìnglì / – Hồ sơ bệnh án – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hồ sơ bệnh án
🔤 Pinyin: bìnglì
🈶 Chữ Hán: 🔊 病歷

🔊 請帶病歷來就診。

  • Qǐng dài bìnglì lái jiùzhěn.
  • Vui lòng mang hồ sơ bệnh án khi khám.

🔊 醫生需要查看病歷才能給出治療方案。

  • Yīshēng xūyào chákàn bìnglì cáinéng gěi chū zhìliáo fāng’àn.
  • Bác sĩ cần xem hồ sơ bệnh án mới đưa ra phương án điều trị.

🔊 我把病歷整理好,方便醫生查閱。

  • Wǒ bǎ bìnglì zhěnglǐ hǎo, fāngbiàn yīshēng cháyuè.
  • Tôi đã sắp xếp hồ sơ bệnh án để bác sĩ dễ tra cứu.

1️⃣9️⃣ 例子 / lìzi / – Ví dụ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ví dụ
🔤 Pinyin: lìzi
🈶 Chữ Hán: 🔊 例子

🔊 例如民眾開車上高速公路前,只要上網查詢路況…

  • Lìrú mínzhòng kāichē shàng gāosù gōnglù qián, zhǐyào shàngwǎng cháxún lùkuàng…
  • Ví dụ, trước khi lái xe lên cao tốc, công chúng chỉ cần tra cứu tình trạng giao thông…

🔊 舉個例子。

  • Jǔ gè lìzi.
  • Cho một ví dụ.

🔊 老師給我們提供了很多例子來說明這個概念。

  • Lǎoshī gěi wǒmen tígōng le hěn duō lìzi lái shuōmíng zhège gàiniàn.
  • Giáo viên cung cấp nhiều ví dụ để giải thích khái niệm này.

2️⃣0️⃣ 更加 / gèngjiā / – Càng thêm – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Càng thêm
🔤 Pinyin: gèngjiā
🈶 Chữ Hán: 🔊 更加

🔊 雲端科技讓我們的生活更加便利…

  • Yúnduān kējì ràng wǒmen de shēnghuó gèngjiā biànlì…
  • Công nghệ điện toán đám mây khiến cuộc sống của chúng ta càng tiện lợi…

🔊 他更加努力了。

  • Tā gèngjiā nǔlì le.
  • Anh ấy càng cố gắng hơn.

🔊 隨著經驗增加,她對工作更加自信。

  • Suízhe jīngyàn zēngjiā, tā duì gōngzuò gèngjiā zìxìn.
  • Càng có kinh nghiệm, cô ấy càng tự tin với công việc.

2️⃣1️⃣ 原本 / yuánběn / – Ban đầu, vốn dĩ – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ban đầu, vốn dĩ
🔤 Pinyin: yuánběn
🈶 Chữ Hán: 🔊 原本

🔊 原本以為它可以幫人們節省很多時間…

  • Yuánběn yǐwéi tā kěyǐ bāng rénmen jiéshěng hěn duō shíjiān…
  • Ban đầu nghĩ rằng nó có thể giúp mọi người tiết kiệm nhiều thời gian…

🔊 我原本不知道。

  • Wǒ yuánběn bù zhīdào.
  • Ban đầu tôi không biết.

🔊 原本計畫去旅行,但天氣不好,只好取消。

  • Yuánběn jìhuà qù lǚxíng, dàn tiānqì bù hǎo, zhǐhǎo qǔxiāo.
  • Ban đầu dự định đi du lịch, nhưng trời xấu nên phải hủy.

2️⃣2️⃣ 忙碌 / mánglù / – Bận rộn – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bận rộn
🔤 Pinyin: mánglù
🈶 Chữ Hán: 🔊 忙碌

🔊 沒想到它卻讓有些人更忙碌。

  • Méixiǎngdào tā què ràng yǒuxiē rén gèng mánglù.
  • Không ngờ nó lại khiến một số người bận rộn hơn.

🔊 他最近很忙碌。

  • Tā zuìjìn hěn mánglù.
  • Dạo này anh ấy rất bận.

🔊 學生期末考前總是特別忙碌。

  • Xuéshēng qīmò kǎo qián zǒng shì tèbié mánglù.
  • Học sinh trước kỳ thi cuối kỳ luôn đặc biệt bận rộn.

2️⃣3️⃣ 確實 / quèshí / – Quả thực, thật sự – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quả thực, thật sự
🔤 Pinyin: quèshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 確實

🔊 這確實是個問題。

  • Zhè quèshí shì gè wèntí.
  • Đây thật sự là vấn đề.

🔊 網路上的資訊更新又多又快,讓人確實很難跟上。

  • Wǎngluò shàng de zīxùn gēngxīn yòu duō yòu kuài, ràng rén quèshí hěn nán gēn shàng.
  • Thông tin trên mạng cập nhật nhanh và nhiều, thật sự rất khó theo kịp.

🔊 這次比賽的結果確實出乎意料。

  • Zhè cì bǐsài de jiéguǒ quèshí chūhū yìliào.
  • Kết quả cuộc thi lần này thật sự ngoài dự đoán.

2️⃣4️⃣ 控制 / kòngzhì / – Kiểm soát – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kiểm soát
🔤 Pinyin: kòngzhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 控制

🔊 我們在享受雲端科技的便利時,要控制自己…

  • Wǒmen zài xiǎngshòu yúnduān kējì de biànlì shí, yào kòngzhì zìjǐ…
  • Khi tận hưởng tiện ích của công nghệ điện toán đám mây, cần kiểm soát bản thân…

🔊 控制情緒很重要。

  • Kòngzhì qíngxù hěn zhòngyào.
  • Kiểm soát cảm xúc rất quan trọng.

🔊 醫生教我們如何控制血壓。

  • Yīshēng jiāo wǒmen rúhé kòngzhì xuèyā.
  • Bác sĩ dạy chúng tôi cách kiểm soát huyết áp.

2️⃣5️⃣ 表弟 / biǎodì / – Em họ (con trai của anh chị em bên mẹ hoặc cô/dì) – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Em họ
🔤 Pinyin: biǎodì
🈶 Chữ Hán: 🔊 表弟

🔊 他的成績退步了很多,每天上網到半夜…

  • Tā de chéngjī tuìbù le hěn duō, měitiān shàngwǎng dào bànyè…
  • Thành tích của cậu ấy sa sút nhiều, mỗi ngày lên mạng đến nửa đêm…

🔊 我表弟今年十歲。

  • Wǒ biǎodì jīnnián shí suì.
  • Em họ tôi năm nay 10 tuổi.

🔊 我帶表弟去公園玩。

  • Wǒ dài biǎodì qù gōngyuán wán.
  • Tôi dẫn em họ đi chơi công viên.

2️⃣6️⃣ 退步 / tuìbù / – Thụt lùi, sa sút – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sa sút
🔤 Pinyin: tuìbù
🈶 Chữ Hán: 🔊 退步

🔊 他的成績退步了很多…

  • Tā de chéngjī tuìbù le hěn duō…
  • Thành tích của anh ấy sa sút nhiều…

🔊 運動員如果不努力訓練,會退步。

  • Yùndòngyuán rúguǒ bù nǔlì xùnliàn, huì tuìbù.
  • Vận động viên nếu không luyện tập chăm chỉ sẽ sa sút.

🔊 學生長時間不上課,學習會退步。

  • Xuéshēng cháng shíjiān bù shàngkè, xuéxí huì tuìbù.
  • Học sinh nếu không đi học lâu ngày sẽ sa sút.

2️⃣7️⃣ 過度 / guòdù / – Quá mức – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quá mức
🔤 Pinyin: guòdù
🈶 Chữ Hán: 🔊 過度

🔊 過度使用網路會影響生活與健康。

  • Guòdù shǐyòng wǎngluò huì yǐngxiǎng shēnghuó yǔ jiànkāng.
  • Dùng mạng quá mức sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe.

🔊 過度飲食對身體不好。

  • Guòdù yǐnshí duì shēntǐ bù hǎo.
  • Ăn uống quá mức không tốt cho cơ thể.

🔊 運動過度容易受傷。

  • Yùndòng guòdù róngyì shòushāng.
  • Tập luyện quá mức dễ bị chấn thương.

2️⃣8️⃣ 與 / yǔ / – Và (trang trọng) – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt:
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 我與他一起工作。

  • Wǒ yǔ tā yīqǐ gōngzuò.
  • Tôi và anh ấy cùng làm việc.

🔊 老師與學生討論課程內容。

  • Lǎoshī yǔ xuéshēng tǎolùn kèchéng nèiróng.
  • Giáo viên và học sinh thảo luận nội dung bài học.

🔊 父母與孩子應該多交流。

  • Fùmǔ yǔ háizi yīnggāi duō jiāoliú.
  • Cha mẹ và con cái nên trao đổi nhiều hơn.

2️⃣9️⃣ 生理 / shēnglǐ / – Sức khỏe thể chất – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sức khỏe thể chất
🔤 Pinyin: shēnglǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 生理

🔊 對生理、心理都不好。

  • Duì shēnglǐ, xīnlǐ dōu bù hǎo.
  • Cả về thể chất lẫn tinh thần đều không tốt.

🔊 生理健康很重要。

  • Shēnglǐ jiànkāng hěn zhòngyào.
  • Sức khỏe thể chất rất quan trọng.

🔊 運動有助於維持生理健康。

  • Yùndòng yǒuzhù yú wéichí shēnglǐ jiànkāng.
  • Tập thể dục giúp duy trì sức khỏe thể chất.

3️⃣0️⃣ 盯 / dīng / – Nhìn chằm chằm – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhìn chằm chằm
🔤 Pinyin: dīng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 長時間一直盯著螢幕看,眼睛容易疲倦。

  • Cháng shíjiān yīzhí dīng zhe yíngmù kàn, yǎnjīng róngyì píjuàn.
  • Nhìn chằm chằm vào màn hình lâu, mắt dễ mỏi.

🔊 別盯著我看。

  • Bié dīng zhe wǒ kàn.
  • Đừng nhìn chằm chằm vào tôi.

🔊 小朋友喜歡盯著動畫片看很久。

  • Xiǎopéngyǒu xǐhuān dīng zhe dònghuà piàn kàn hěnjiǔ.
  • Trẻ con thích nhìn chằm chằm vào phim hoạt hình rất lâu.

3️⃣1️⃣ 螢幕 / yíngmù / – Màn hình – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Màn hình
🔤 Pinyin: yíngmù
🈶 Chữ Hán: 🔊 螢幕

🔊 長時間一直盯著螢幕看,眼睛容易疲倦。

  • Cháng shíjiān yīzhí dīng zhe yíngmù kàn, yǎnjīng róngyì píjuàn.
  • Nhìn chằm chằm vào màn hình lâu, mắt dễ mỏi.

🔊 螢幕太亮了。

  • Yíngmù tài liàng le.
  • Màn hình quá sáng.

🔊 我把螢幕調暗一些,眼睛舒服多了。

  • Wǒ bǎ yíngmù tiáo àn yīxiē, yǎnjīng shūfu duō le.
  • Tôi chỉnh màn hình tối hơn, mắt dễ chịu hơn nhiều.

3️⃣2️⃣ 疲倦 / píjuàn / – Mệt mỏi – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mệt mỏi
🔤 Pinyin: píjuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 疲倦

🔊 長時間一直盯著螢幕看,眼睛容易疲倦。

  • Cháng shíjiān yīzhí dīng zhe yíngmù kàn, yǎnjīng róngyì píjuàn.
  • Nhìn chằm chằm vào màn hình lâu, mắt dễ mỏi.

🔊 我感到很疲倦。

  • Wǒ gǎndào hěn píjuàn.
  • Tôi cảm thấy rất mệt.

🔊 運動後,大家都覺得有點疲倦。

  • Yùndòng hòu, dàjiā dōu juéde yǒudiǎn píjuàn.
  • Sau khi tập thể dục, mọi người đều cảm thấy hơi mệt.

3️⃣3️⃣ 視力 / shìlì / – Thị lực – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thị lực
🔤 Pinyin: shìlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 視力

🔊 生理上,有的人因為長時間一直盯著螢幕看,眼睛容易疲倦,視力會變差。

  • Shēnglǐ shàng, yǒu de rén yīnwèi cháng shíjiān yīzhí dīng zhe yíngmù kàn, yǎnjīng róngyì píjuàn, shìlì huì biàn chà.
  • Về thể chất, có người vì nhìn chằm chằm vào màn hình lâu nên mắt dễ mỏi, thị lực giảm.

🔊 我的視力下降了。

  • Wǒ de shìlì xiàjiàng le.
  • Thị lực của tôi giảm sút.

🔊 長時間看書可能會影響視力。

  • Cháng shíjiān kàn shū kěnéng huì yǐngxiǎng shìlì.
  • Đọc sách lâu có thể ảnh hưởng đến thị lực.

3️⃣4️⃣ 家長 / jiāzhǎng / – Phụ huynh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phụ huynh
🔤 Pinyin: jiāzhǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 家長

🔊 醫生建議家長多陪伴孩子,讓他減少上網的時間。

  • Yīshēng jiànyì jiāzhǎng duō péibàn háizi, ràng tā jiǎnshǎo shàngwǎng de shíjiān.
  • Bác sĩ khuyên phụ huynh nên dành thời gian bên con, giúp giảm thời gian lên mạng.

🔊 家長會議明天舉行。

  • Jiāzhǎng huìyì míngtiān jǔxíng.
  • Cuộc họp phụ huynh diễn ra ngày mai.

🔊 家長應該關心孩子的學習與生活。

  • Jiāzhǎng yīnggāi guānxīn háizi de xuéxí yǔ shēnghuó.
  • Phụ huynh nên quan tâm đến học tập và sinh hoạt của con.

3️⃣5️⃣ 此外 / cǐwài / – Ngoài ra – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngoài ra
🔤 Pinyin: cǐwài
🈶 Chữ Hán: 🔊 此外

🔊 此外,要鼓勵他多參加戶外活動,這樣他的生活才會正常。

  • Cǐwài, yào gǔlì tā duō cānjiā hùwài huódòng, zhèyàng tā de shēnghuó cái huì zhèngcháng.
  • Ngoài ra, cần khuyến khích cậu ấy tham gia các hoạt động ngoài trời để cuộc sống bình thường hơn.

🔊 此外,還有其他問題。

  • Cǐwài, hái yǒu qítā wèntí.
  • Ngoài ra, còn có vấn đề khác.

🔊 此外,他也學會了使用新軟件。

  • Cǐwài, tā yě xuéhuì le shǐyòng xīn ruǎnjiàn.
  • Ngoài ra, cậu ấy còn học cách sử dụng phần mềm mới.

3️⃣6️⃣ 戶外 / hùwài / – Ngoài trời – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngoài trời
🔤 Pinyin: hùwài
🈶 Chữ Hán: 🔊 戶外

🔊 此外,要鼓勵他多參加戶外活動…

  • Cǐwài, yào gǔlì tā duō cānjiā hùwài huódòng…
  • Cần khuyến khích cậu ấy tham gia các hoạt động ngoài trời…

🔊 戶外活動有益健康。

  • Hùwài huódòng yǒuyì jiànkāng.
  • Hoạt động ngoài trời tốt cho sức khỏe.

🔊 孩子喜歡在戶外玩耍。

  • Háizi xǐhuān zài hùwài wánshuǎ.
  • Trẻ con thích chơi ngoài trời.

3️⃣7️⃣ 人類 / rénlèi / – Loài người – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Loài người
🔤 Pinyin: rénlèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 人類

🔊 雲端科技給人類帶來正面的影響…

  • Yúnduān kējì gěi rénlèi dài lái zhèngmiàn de yǐngxiǎng…
  • Công nghệ điện toán đám mây mang lại ảnh hưởng tích cực cho loài người…

🔊 人類的歷史很長。

  • Rénlèi de lìshǐ hěn cháng.
  • Lịch sử loài người rất dài.

🔊 科學技術改變了人類的生活方式。

  • Kēxué jìshù gǎibiàn le rénlèi de shēnghuó fāngshì.
  • Khoa học công nghệ đã thay đổi cách sống của con người.

3️⃣8️⃣ 正面 / zhèngmiàn / – Tích cực – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tích cực
🔤 Pinyin: zhèngmiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 正面

🔊 總而言之,雲端科技給人類帶來正面的影響…

  • Zǒng’ér yánzhī, yúnduān kējì gěi rénlèi dài lái zhèngmiàn de yǐngxiǎng…
  • Tóm lại, công nghệ điện toán đám mây mang lại ảnh hưởng tích cực cho con người…

🔊 這是一個正面的改變。

  • Zhè shì yīgè zhèngmiàn de gǎibiàn.
  • Đây là một thay đổi tích cực.

🔊 他對工作抱著正面的態度。

  • Tā duì gōngzuò bàozhe zhèngmiàn de tàidù.
  • Anh ấy có thái độ tích cực với công việc.

3️⃣9️⃣ 同時 / tóngshí / – Đồng thời – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đồng thời
🔤 Pinyin: tóngshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 同時

🔊 總而言之,雲端科技給人類帶來正面的影響,同時也帶來了負面的影響。

  • Zǒng’ér yánzhī, yúnduān kējì gěi rénlèi dài lái zhèngmiàn de yǐngxiǎng, tóngshí yě dàilái le fùmiàn de yǐngxiǎng.
  • Công nghệ điện toán đám mây mang lại ảnh hưởng tích cực, đồng thời cũng mang đến tác động tiêu cực.

🔊 他同時做兩份工作。

  • Tā tóngshí zuò liǎng fèn gōngzuò.
  • Anh ấy làm hai công việc cùng một lúc.

🔊 我們可以同時學習中文和英文。

  • Wǒmen kěyǐ tóngshí xuéxí Zhōngwén hé Yīngwén.
  • Chúng tôi có thể đồng thời học tiếng Trung và tiếng Anh.

4️⃣0️⃣ 負面 / fùmiàn / – Tiêu cực – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiêu cực
🔤 Pinyin: fùmiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 負面

🔊 總而言之,雲端科技給人類帶來正面的影響,同時也帶來了負面的影響。

  • Zǒng’ér yánzhī, yúnduān kējì gěi rénlèi dài lái zhèngmiàn de yǐngxiǎng, tóngshí yě dàilái le fùmiàn de yǐngxiǎng.
  • Công nghệ điện toán đám mây mang lại ảnh hưởng tích cực, đồng thời cũng mang đến tác động tiêu cực.

🔊 負面影響很大。

  • Fùmiàn yǐngxiǎng hěn dà.
  • Ảnh hưởng tiêu cực rất lớn.

🔊 壓力過大會有負面效果。

  • Yālì guò dà huì yǒu fùmiàn xiàoguǒ.
  • Áp lực quá lớn sẽ có tác động tiêu cực.

4️⃣1️⃣ 沉迷 / chénmí / – Nghiện, đắm chìm – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghiện
🔤 Pinyin: chénmí
🈶 Chữ Hán: 🔊 沉迷

🔊 像小傑就是個網路重度使用者,沉迷於網路…

  • Xiàng Xiǎojié jiù shì gè wǎngluò zhòngdù shǐyòng zhě, chénmí yú wǎngluò…
  • Như Tiểu Kiệt là người nghiện mạng nặng…

🔊 他沉迷於遊戲。

  • Tā chénmí yú yóuxì.
  • Anh ấy nghiện trò chơi điện tử.

🔊 孩子沉迷手機,影響學習。

  • Háizi chénmí shǒujī, yǐngxiǎng xuéxí.
  • Trẻ em nghiện điện thoại, ảnh hưởng học tập.

4️⃣2️⃣ 無形中 / wúxíng zhōng / – Một cách vô hình – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Một cách vô hình
🔤 Pinyin: wúxíng zhōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 無形中

🔊 由於雲端科技的進步,無形中縮短了人們的距離。

  • Yóuyú yúnduān kējì de jìnbù, wúxíng zhōng suōduǎn le rénmen de jùlí.
  • Nhờ sự tiến bộ của công nghệ điện toán đám mây, một cách vô hình đã rút ngắn khoảng cách giữa mọi người.

🔊 無形中,他改變了很多。

  • Wúxíng zhōng, tā gǎibiàn le hěn duō.
  • Vô hình trung, anh ấy đã thay đổi rất nhiều.

🔊 努力學習,無形中會提升能力。

  • Nǔlì xuéxí, wúxíng zhōng huì tíshēng nénglì.
  • Cố gắng học tập, một cách vô hình sẽ nâng cao năng lực.

4️⃣3️⃣ 遠距教學 / yuǎnjù jiāoxué / – Học tập từ xa – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Học tập từ xa
🔤 Pinyin: yuǎnjù jiāoxué
🈶 Chữ Hán: 🔊 遠距教學

🔊 遠距教學越來越普遍。

  • Yuǎnjù jiāoxué yuè lái yuè pǔbiàn.
  • Học tập từ xa ngày càng phổ biến.

🔊 孩子透過遠距教學上課。

  • Háizi tòuguò yuǎnjù jiāoxué shàngkè.
  • Trẻ em học qua hình thức học tập từ xa.

🔊 遠距教學需要良好的網路設備。

  • Yuǎnjù jiāoxué xūyào liánghǎo de wǎngluò shèbèi.
  • Học tập từ xa cần thiết bị mạng tốt.

4️⃣4️⃣ 大吵大鬧 / dàchǎo dànào / – Làm ồn, gây rối – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Làm ồn, gây rối
🔤 Pinyin: dàchǎo dànào
🈶 Chữ Hán: 🔊 大吵大鬧

🔊 他不但不聽,還大吵大鬧…

  • Tā bùdàn bù tīng, hái dàchǎo dànào…
  • Anh ấy không nghe, còn làm ồn, gây rối…

🔊 孩子大吵大鬧。

  • Háizi dàchǎo dànào.
  • Đứa trẻ làm ồn ào.

🔊 上課時不要大吵大鬧。

  • Shàngkè shí bùyào dàchǎo dànào.
  • Khi lên lớp không được làm ồn ào.

4️⃣5️⃣ 焦慮不安 / jiāolǜ bù’ān / – Lo lắng, bất an – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lo lắng, bất an
🔤 Pinyin: jiāolǜ bù'ān
🈶 Chữ Hán: 🔊 焦慮不安

🔊 心理上,如果不能上網,就會覺得焦慮不安。

  • Xīnlǐ shàng, rúguǒ bùnéng shàngwǎng, jiù huì juéde jiāolǜ bù’ān.
  • Về mặt tâm lý, nếu không được lên mạng sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.

🔊 他看起來焦慮不安。

  • Tā kàn qǐlái jiāolǜ bù’ān.
  • Anh ấy trông có vẻ lo lắng.

🔊 考試前,我總是焦慮不安。

  • Kǎoshì qián, wǒ zǒng shì jiāolǜ bù’ān.
  • Trước kỳ thi, tôi luôn lo lắng, bất an.

4️⃣6️⃣ 總而言之 / zǒng’ér yánzhī / – Tóm lại – (thành ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tóm lại
🔤 Pinyin: zǒng'ér yánzhī
🈶 Chữ Hán: 🔊 總而言之

🔊 總而言之,雲端科技給人類帶來正面的影響…

  • Zǒng’ér yánzhī, yúnduān kējì gěi rénlèi dài lái zhèngmiàn de yǐngxiǎng…
  • Tóm lại, công nghệ điện toán đám mây mang lại ảnh hưởng tích cực cho con người…

🔊 總而言之,這是個好主意。

  • Zǒng’ér yánzhī, zhè shì gè hǎo zhǔyì.
  • Tóm lại, đây là một ý kiến hay.

🔊 總而言之,我們要合理安排時間。

  • Zǒng’ér yánzhī, wǒmen yào hélǐ ānpái shíjiān.
  • Tóm lại, chúng ta cần sắp xếp thời gian hợp lý.

Đoạn văn

🔊 雲端科技改變人類的生活

🔊 由於雲端科技的進步,無形中縮短了人們的距離。現代人用電子郵件取代紙筆寫信,也比較少看報紙、電視,直接在網路上看新聞、影集。越來越多人選擇網路購物、玩線上遊戲,任何人都可以把資料存在雲端上,也可以透過網路取得資訊。

🔊 例如民眾開車上高速公路前,只要上網查詢路況,就可以避開塞車的路段。若要搭火車,可以利用網路訂票,進站時也可以查詢火車到站時間。除了交通方面,雲端科技運用在醫療、商業等方面,像雲端病歷,這樣不管到哪家醫院看病,醫生都能很快得知病人的實際情形。

🔊 雲端科技讓我們的生活更加便利,原本以為它可以幫人們節省很多時間,沒想到它卻讓有些人更忙碌。網路上的資訊更新又多又快,讓人常常分心,特別是對那些不能控制自己的人。像小傑就是個網路重度使用者,沒興趣念書,功課退步了很多,每天上網到半夜,早上起不來,上課常遲到。父母勸他,他不但不聽,還大吼大鬧,父母只好帶他去看醫生。

🔊 醫生說,過度使用網路會影響生活與健康。對生理、心理都不好。生理上,有的人因為長時間一直盯著螢幕看,眼睛容易疲倦,視力會變差。心理上,如果不能上網,就會覺得焦慮不安。即使知道不應該一直上網,也改不了。醫生建議家長多陪伴孩子,讓他減少上網的時間。此外,要鼓勵他多參加戶外活動,這樣他的生活才會正常。

🔊 總而言之,雲端科技給人類帶來正面的影響,同時也帶來了負面的影響。我們在享受雲端科技的便利時,要控制自己,不要沉迷在網路世界裡。

Pinyin:

Yún duān kējì gǎibiàn rénlèi de shēnghuó

Yóuyú yún duān kējì de jìnbù, wúxíng zhōng suōduǎn le rénmen de jùlí. Xiàndài rén yòng diànzǐ yóujiàn qǔdài zhǐbǐ xiěxìn, yě bǐjiào shǎo kàn bàozhǐ, diànshì, zhíjiē zài wǎnglù shàng kàn xīnwén, yǐngjí. Yuèláiyuè duō rén xuǎnzé wǎnglù gòuwù, wán xiànshàng yóuxì, rènhé rén dōu kěyǐ bǎ zīliào cúnzài yún duān shàng, yě kěyǐ tòuguò wǎnglù qǔdé zīxùn.

Lìrú mínzhòng kāichē shàng gāosù gōnglù qián, zhǐyào shàngwǎng cháxún lùkuàng, jiù kěyǐ bìkāi sāichē de lùduàn. Ruò yào dā huǒchē, kěyǐ lìyòng wǎnglù dìngpiào, jìnzhàn shí yě kěyǐ cháxún huǒchē dàozhàn shíjiān. Chúle jiāotōng fāngmiàn, yún duān kējì yùnyòng zài yīliáo, shāngyè děng fāngmiàn, xiàng yún duān bìnglì, zhèyàng bùguǎn dào nǎ jiā yīyuàn kànbìng, yīshēng dōu néng hěn kuài dézhī bìngrén de shíjì qíngxíng.

Yún duān kējì ràng wǒmen de shēnghuó gèngjiā biànlì, yuánběn yǐwéi tā kěyǐ bāng rénmen jiéshěng hěn duō shíjiān, méi xiǎngdào tā què ràng yǒuxiē rén gèng mánglù. Wǎnglù shàng de zīxùn gēngxīn yòu yǒuqù, xīyǐn hěn duō rén huā hěn duō shíjiān shàngwǎng, tèbié shì nàxiē bùnéng kòngzhì zìjǐ de rén. Xiàng xiǎoxuéshēng, chángcháng duì diànnǎo yóuxì, méi xìngqù de yǐngpiàn, gōngkè tíchū bù jìng. Měitiān shàngwǎng dào hěn wǎn, zǎoshàng qǐ bù lái, shàngkè cháng chí dào. Fùmǔ quàn tā, tā bù dàn bù tīng, hái dà hǒu dà nào, fùmǔ zhǐ hǎo dài tā qù kàn yīshēng.

Yīshēng shuō, guòdù shǐyòng wǎnglù huì yǐngxiǎng shēnghuó yǔ jiànkāng. Duì shēnlǐ, xīnlǐ dōu bù hǎo. Shēnlǐ shàng, yǒu de rén yīnwèi cháng shíjiān yīzhí dīngzhe yíngmù kàn, yǎnjīng róngyì píjuàn, shìlì huì biàn chà. Xīnlǐ shàng, rúguǒ bùnéng shàngwǎng, jiù huì juéde jiāolǜ bù’ān. Jíshǐ zhīdào bù yìng gāi yīzhí shàngwǎng, yě gǎi bùliǎo. Yīshēng jiànyì jiāzhǎng duō péibàn háizi, ràng tā jiǎnshǎo shàngwǎng de shíjiān. Cǐwài, yào gǔlì tā duō cānjiā hùwài huódòng, zhèyàng tā de shēnghuó cái huì zhèngcháng.

Zǒng’éryánzhī, yún duān kējì gěi rénlèi dàilái zhèngmiàn de yǐngxiǎng, tóngshí yě dàilái le fùmiàn de yǐngxiǎng. Wǒmen zài xiǎngshòu yún duān kējì de biànlì shí, yào kòngzhì zìjǐ, bùyào chénmí zài wǎnglù shìjiè lǐ.

Tiếng Việt

Công nghệ điện toán đám mây thay đổi cuộc sống của con người

Do sự phát triển của công nghệ điện toán đám mây, khoảng cách giữa con người với nhau đã được rút ngắn một cách vô hình. Con người hiện đại dùng thư điện tử thay cho việc viết thư tay, cũng ít đọc báo và xem tivi hơn, thay vào đó là xem tin tức và phim ảnh trực tiếp trên Internet. Ngày càng có nhiều người lựa chọn mua sắm trực tuyến, chơi game online. Bất kỳ ai cũng có thể lưu trữ dữ liệu trên đám mây và truy cập thông tin thông qua Internet.

Ví dụ, trước khi lái xe lên đường cao tốc, người dân chỉ cần tra cứu thông tin giao thông qua mạng là có thể tránh những đoạn đường bị kẹt xe. Nếu đi tàu hỏa, có thể đặt vé trực tuyến và kiểm tra thời gian tàu đến khi vào ga. Ngoài giao thông, công nghệ đám mây còn được ứng dụng trong y tế và thương mại. Ví dụ như bệnh án điện tử giúp bác sĩ ở bất kỳ bệnh viện nào cũng có thể nhanh chóng nắm được tình trạng thực tế của bệnh nhân.

Công nghệ đám mây giúp cuộc sống của chúng ta tiện lợi hơn. Ban đầu, người ta nghĩ rằng công nghệ này giúp tiết kiệm thời gian, nhưng thật không ngờ, nó lại khiến một số người bận rộn hơn. Thông tin trên mạng vừa mới vừa hấp dẫn, khiến nhiều người dành rất nhiều thời gian lên mạng, nhất là những người không thể kiểm soát bản thân. Như học sinh tiểu học, thường chỉ thích chơi game, xem video không lành mạnh, và không hứng thú với việc học. Các em thường lên mạng đến rất khuya, sáng không thể dậy nổi, đi học thì hay đi trễ. Cha mẹ khuyên nhủ cũng không nghe, thậm chí còn la hét, buộc cha mẹ phải đưa đi bác sĩ.

Bác sĩ nói rằng việc sử dụng Internet quá độ sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe. Cả về thể chất lẫn tinh thần đều không tốt. Về thể chất, có người vì nhìn màn hình trong thời gian dài nên mắt dễ mỏi, thị lực kém đi. Về tinh thần, nếu không được lên mạng thì cảm thấy lo lắng, bất an. Dù biết không nên lên mạng nhiều nhưng vẫn không sửa được. Bác sĩ khuyên cha mẹ nên dành nhiều thời gian bên con hơn, giúp chúng giảm thời gian online. Ngoài ra, cần khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, như vậy cuộc sống của các em mới trở lại bình thường.

Tóm lại, công nghệ điện toán đám mây mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực cho con người, đồng thời cũng mang đến những tác động tiêu cực. Khi chúng ta đang tận hưởng sự tiện lợi mà công nghệ mang lại, hãy biết kiểm soát bản thân, đừng chìm đắm vào thế giới mạng.

Ngữ pháp

I. Cách dùng 何必 (Hébì) – Tại sao phải

Chức năng: Trạng từ 何必 thể hiện rằng người nói không thấy lý do chính đáng cho hành động của chủ thể.

🔊 東西丟了可以買新的,你何必那麼難過?

(Dōngxi diūle kěyǐ mǎi xīn de, nǐ hébì nàme nánguò?)
Đồ đạc mất rồi có thể mua mới, sao bạn phải buồn như vậy?

🔊 外面天氣那麼好應該出去走走,何必在家看電視?

(Wàimiàn tiānqì nàme hǎo yīnggāi chūqù zǒuzou, hébì zàijiā kàn diànshì?)
Thời tiết bên ngoài đẹp thế nên ra ngoài đi dạo, sao phải ở nhà xem TV?

🔊 春天天氣已經不冷了,何必穿那麼多?

(Chūntiān tiānqì yǐjīng bù lěng le, hébì chuān nàme duō?)
Mùa xuân trời không lạnh nữa, sao phải mặc nhiều thế?

🔊 他何必去打工?他的爸爸給他那麼多錢。

(Tā hébì qù dǎgōng? Tā de bàba gěi tā nàme duō qián.)
Anh ấy sao phải đi làm thêm? Bố anh ấy cho anh ấy nhiều tiền thế.

🔊 何必買新的?舊的電腦還可以用啊!

(Hébì mǎi xīn de? Jiù de diànnǎo hái kěyǐ yòng a!)
Sao phải mua mới? Máy tính cũ vẫn dùng được mà!

Cách dùng: Thêm 呢 vào cuối câu để làm giọng điệu nhẹ nhàng hơn, bớt đột ngột.

📝 Ví dụ:

🔊 只是小感冒,何必看醫生呢?
(Zhǐshì xiǎo gǎnmào, hébì kàn yīshēng ne?)
Chỉ là cảm nhẹ thôi, sao phải đi khám bác sĩ?

II. 不见得 (Bùjiàndé) – Không hẳn / Chưa chắc

Chức năng: 不见得 có nghĩa “Không nhất thiết là…”.

  1. 🔊 现在工作不好找,就算念理想的大学,也不见得找得到好工作。
    (Xiànzài gōngzuò bù hǎo zhǎo, jiùsuàn niàn lǐxiǎng de dàxué, yě bùjiàndé zhǎo dé dào hǎo gōngzuò.)
    Hiện nay công việc khó tìm, dù học trường đại học lý tưởng cũng không hẳn tìm được việc tốt.
  2. 🔊 学历高的人不见得都可以当经理。
    (Xuélì gāo de rén bùjiàndé dōu kěyǐ dāng jīnglǐ.)
    Người có học vấn cao chưa chắc đều có thể làm quản lý.
  3. 🔊 离开家乡的人不见得都能在节日回家团聚。
    (Líkāi jiāxiāng de rén bùjiàndé dōu néng zài jiérì huíjiā tuánjù.)
    Người rời quê hương không hẳn ngày lễ nào cũng về đoàn tụ được.
  4. 🔊 好吃的东西不见得对身体好。
    (Hǎochī de dōngxi bùjiàndé duì shēntǐ hǎo.)
    Đồ ăn ngon chưa chắc đã tốt cho sức khỏe.
  5. 🔊 有的茶店老板开茶店不见得是为了赚钱。
    (Yǒu de chádiàn lǎobǎn kāi chádiàn bùjiàndé shì wèile zhuàn qián.)
    Có chủ tiệm trà mở quán không nhất thiết là để kiếm tiền.

Cách dùng:

  1. 不见得 không có dạng khẳng định (*见得).
  2. Có thể kết hợp với câu phủ định, ví dụ:
    今天不见得不会下雪 (Hôm nay không hẳn là sẽ không có tuyết).
  3. Dùng để phản bác ý kiến trước đó, ví dụ:
    🔊 一天学五十个词不见得能提高英文能力。
    (Yī tiān xué wǔshí gè cí bùjiàndé néng tígāo Yīngwén nénglì.)
    (Học 50 từ một ngày chưa chắc đã nâng cao được khả năng tiếng Anh.)
  4. 不见得 thường dùng trong khẩu ngữ, có thể đứng riêng hoặc giữa câu. Lưu ý:
  • Không hoàn toàn đồng nghĩa với 不一定 (bù yīdìng).
  • Khi thể hiện sự không chắc chắn trung lập (không phản bác), dùng 不一定, không dùng 不见得.

Ví dụ minh họa:

🅰️ 🔊 他明天一定来。 (Tā míngtiān yīdìng lái.)
🅱️ 🔊 他明天不见得会来。/ 他明天不一定会来。
(Tā míngtiān bùjiàndé huì lái. / Tā míngtiān bù yīdìng huì lái.)
(Ngày mai anh ấy không hẳn sẽ đến.)

🅰️ 🔊 他明天来不来? (Tā míngtiān lái bu lái?)
🅱️ 🔊 不一定来。/*不见得会来。
*(Bù yīdìng lái. / Bùjiàndé huì lái.)
(Chưa chắc có đến không.)

🅰️ 🔊 颱風來的時候一定會放假。 (Táifēng lái de shíhòu yīdìng huì fàngjià.)
🅱️ 🔊 不见得。/ 不一定。
(Bùjiàndé. / Bù yīdìng.)
(Không hẳn thế đâu.)

🅰️ 🔊 颱風來的時候會不會放假? (Táifēng lái de shíhòu huì bu huì fàngjià?)
🅱️ 🔊 不一定。/*不见得。
*(Bù yīdìng. / Bùjiàndé.)
(Chưa biết chắc.)

5️⃣ 不见得 (bùjiàndé) là trạng từ và đứng trước các trạng từ khác như 都 (dōu), 也 (yě), 还 (hái), v.v.

(1) 🔊 老师的说明,学生不见得都懂。
(Lǎoshī de shuōmíng, xuéshēng bùjiàndé dōu dǒng.)
Giải thích của giáo viên, học sinh không hẳn đều hiểu.

(2) 🔊 你欣赏的艺术表演,别人不见得也欣赏。
(Nǐ xīnshǎng de yìshù biǎoyǎn, biérén bùjiàndé yě xīnshǎng.)
Buổi biểu diễn nghệ thuật bạn thích, người khác chưa chắc cũng thích.

(3) 🔊 运动员过了四十岁以后,不见得还能参加比赛。
(Yùndòngyuán guòle sìshí suì yǐhòu, bùjiàndé hái néng cānjiā bǐsài.)
Vận động viên sau 40 tuổi, không hẳn vẫn có thể tham gia thi đấu.

III. 嘛 (ma) – Có phải không/Đương nhiên rồi

Chức năng: 嘛 là trợ từ cuối câu dùng để khẳng định điều hiển nhiên, theo quan điểm của người nói hoặc từ ngữ cảnh.

  1. 🔊 我愿意帮你忙,因为我们是好朋友嘛!
    (Wǒ yuànyì bāng nǐ máng, yīnwèi wǒmen shì hǎo péngyou ma!)
    “Tôi sẵn lòng giúp bạn, vì chúng ta là bạn tốt mà!”
  2. 🔊 王先生是为了做生意,才不得不喝酒嘛!
    (Wáng xiānsheng shì wèile zuò shēngyì, cái bùdébù hē jiǔ ma!)
    “Ông Vương phải uống rượu là để làm ăn chứ!”
  3. 🔊 他的叔叔出来竞选,是想为大家做事嘛!
    (Tā de shūshu chūlái jìngxuǎn, shì xiǎng wèi dàjiā zuò shì ma!)
    “Chú của anh ấy ra ứng cử là muốn phục vụ mọi người thôi mà!”
  4. 🔊 看表演的时候穿着整齐,是为了尊重演出者嘛!
    (Kàn biǎoyǎn de shíhòu chuānzhuó zhěngqí, shì wèile zūnzhòng yǎnchū zhě ma!)
    “Mặc chỉnh tề khi xem biểu diễn là để tôn trọng nghệ sĩ chứ!”
  5. 🔊 哥哥常常打篮球,是因为他对篮球有兴趣嘛!
    (Gēge chángcháng dǎ lánqiú, shì yīnwèi tā duì lánqiú yǒu xìngqù ma!)
    “Anh trai thường xuyên chơi bóng rổ vì anh ấy thích bóng rổ mà!”

IV. Trợ động từ 惯 (guàn) – Thói quen/Quen với việc gì

Chức năng: Trợ động từ 惯 diễn tả hành động đã trở thành thói quen hoặc cảm giác quen thuộc/thoải mái với việc gì.

1️⃣ V 惯 / V 得惯:
Diễn tả việc đã quen và cảm thấy tự nhiên. Dùng trong câu trần thuật trung tính.

  1. 🔊 我从小吃惯了妈妈做的菜,所以吃不惯阿姨做的菜。
    (Wǒ cóngxiǎo chīguànle māma zuò de cài, suǒyǐ chī bù guàn āyí zuò de cài.)
    “Từ nhỏ tôi đã quen ăn đồ mẹ nấu, nên không quen ăn đồ cô làm.”
  2. 🔊 他在台湾很多年了,已经用惯了筷子了。
    (Tā zài Táiwān hěnduō niánle, yǐjīng yòngguànle kuàizi le.)
    “Anh ấy ở Đài Loan nhiều năm, đã quen dùng đũa rồi.”
  3. 🔊 爷爷不喝咖啡,他只喝得惯绿茶。
    (Yéye bù hē kāfēi, tā zhǐ hē dé guàn lǜchá.)
    “Ông tôi không uống cà phê, chỉ quen uống trà xanh.”
  4. 🔊 何先生每天骑脚踏车上班,他骑惯了,所以不觉得累。
    (Hé xiānsheng měitiān qí jiǎotàchē shàngbān, tā qíguànle, suǒyǐ bù juédé lèi.)
    “Ông Hà ngày nào cũng đạp xe đi làm, đã quen rồi nên không thấy mệt.”
  5. 🔊 他听惯了古典音乐,听不惯流行音乐。
    (Tā tīngguànle gǔdiǎn yīnyuè, tīng bù guàn liúxíng yīnyuè.)
    “Anh ấy quen nghe nhạc cổ điển, không quen nghe nhạc pop.”

2️⃣ V 不惯:
Mang sắc thái tiêu cực, diễn tả việc không quen hoặc không thoải mái.

  1. 🔊 林先生爱喝乌龙茶,他喝不惯冰红茶。
    (Lín xiānsheng ài hē wūlóngchá, tā hē bù guàn bīng hóngchá.)
    “Ông Lín thích trà ô long, không quen uống trà đá.”
  2. 🔊 奶奶喜欢住在乡下老家,她住不惯大城市。
    (Nǎinai xǐhuān zhù zài xiāngxià lǎojiā, tā zhù bù guàn dà chéngshì.)
    “Bà tôi thích sống ở quê, không quen sống ở thành phố lớn.”
  3.  🔊 那种款式的衣服太短了,妈妈说年纪大了穿不惯。
    (Nà zhǒng kuǎnshì de yīfu tài duǎnle, māma shuō niánjì dàle chuān bù guàn.)
    “Kiểu áo đó ngắn quá, mẹ bảo tuổi già rồi không quen mặc.”
  4. 🔊 有些民意代表只关心自己或是政党的利益,人民真看不惯。
    (Yǒuxiē mínyì dàibiǎo zhǐ guānxīn zìjǐ huò shì zhèngdǎng de lìyì, rénmín zhēn kàn bù guàn.)
    “Một số đại biểu chỉ quan tâm lợi ích cá nhân hoặc đảng phái, dân chúng thực sự không chịu nổi.”
  5. 🔊 王教授一直在大学教书,他教不惯小学生。
    (Wáng jiàoshòu yīzhí zài dàxué jiāoshū, tā jiāo bù guàn xiǎoxuéshēng.)
    “Giáo sư Vương suốt ngày dạy đại học, không quen dạy học sinh tiểu học.”

用不惯 (yòng bù guàn) mang sắc thái trung tính, không tiêu cực.

V. Bổ ngữ động từ 动 (dòng) – Khả năng gây ra chuyển động

Chức năng: Khi động từ 动 (di chuyển) được dùng làm bổ ngữ, cấu trúc này diễn tả khả năng (hoặc không thể) làm vật gì đó chuyển động.

  1. 🔊 这个小冰箱,妳一个人搬得动吗?
    (Zhège xiǎo bīngxiāng, nǐ yīgè rén bān dé dòng ma?)
    “Cái tủ lạnh nhỏ này, em một mình xách được không?”
  2. 🔊 我们应该趁年轻的时候常去旅行,等老了就玩不动了。
    (Wǒmen yīnggāi chèn niánqīng de shíhòu cháng qù lǚxíng, děng lǎole jiù wán bù dòngle.)
    “Trẻ không đi, già không thể chơi.”
  3. 🔊 那辆汽车坏了,开不动了。
    (Nà liàng qìchē huàile, kāi bù dòngle.)
    “Xe đó hỏng rồi, không nổ máy được nữa.”
  4. 🔊 王小姐只是小感冒,明天的现代舞蹈表演她还跳得动吧!
    (Wáng xiǎojiě zhǐshì xiǎo gǎnmào, míngtiān de xiàndài wǔdǎo biǎoyǎn tā hái tiào dé dòng ba!)
    “Cô Vương chỉ cảm nhẹ, ngày mai vẫn nhảy hiện đại được chứ!”
  5. 🔊 爸爸要带小妹妹去参观寺庙,我想路那么远,小妹妹恐怕会走不动。
    (Bàba yào dài xiǎo mèimei qù cānguān sìmiào, wǒ xiǎng lù nàme yuǎn, xiǎo mèimei kǒngpà huì zǒu bù dòng.)
    “Em gái đường xa thế, e rằng không đi nổi.”

Cách dùng:
1️⃣ 动 chỉ dùng làm bổ ngữ cho động từ chuyển động, không kết hợp với động từ phi vật lý, ví dụ:

2️⃣ 笑得动 (xiào dé dòng) → Không có nghĩa (“cười làm di chuyển” là vô lý).

Chỉ dùng ở dạng tiềm năng (potential form), không dùng ở dạng hành động thực tế:

  1. 🔊 我拿得动这些书
    (Wǒ ná dé dòng zhèxiē shū)
    “Tôi nhấc được mấy quyển sách này.”
  2. 🔊 小孩拿不动那些东西
    (Xiǎohái ná bù dòng nàxiē dōngxi)
    “Trẻ con không nhấc nổi mấy thứ đó.”
  3.  *我拿动这些书 ❌
    (Wǒ ná dòng zhèxiē shū)
  4.  *小孩没拿动那些东西❌
    (Xiǎohái méi ná dòng nàxiē dōngxi)

3️⃣ Phân biệt 不动 (bù dòng) vs 不了 (bù liǎo):

(1) 走不动 (zǒu bù dòng): Không thể tự di chuyển (do mệt/đuối sức). Ví dụ:

🔊 他已經走路走了一天了,現在他走不動了。
(Tā yǐjīng zǒulù zǒule yītiān le, xiànzài tā zǒu bù dòng le.)
“Anh ấy đi bộ cả ngày rồi, giờ không bước nổi nữa.”

(2) 走不了 (zǒu bù liǎo): Không thể rời đi (do ngoại cảnh).Ví dụ:

🔊 大颱風來了,我看,你今天走不了了。
(Dà táifēng lái le, wǒ kàn, nǐ jīntiān zǒu bù liǎo le.)
“Bão lớn đang đến, tôi nghĩ hôm nay bạn không đi được đâu.”

3️⃣ So sánh chi tiết:

3️⃣ 1. Trường hợp có thể thay thế cho nhau:

🔊 這個小冰箱,妳一個人搬得動嗎?
(Zhège xiǎo bīngxiāng, nǐ yīgè rén bān dé dòng ma?)
“Em có một mình khiêng nổi cái tủ lạnh nhỏ này không?”

🔊 這個小冰箱,妳一個人搬得了嗎?
(Zhège xiǎo bīngxiāng, nǐ yīgè rén bān dé liǎo ma?)
“Em có một mình khiêng được cái tủ lạnh nhỏ này không?”

3️⃣ 2. Hành động không liên quan chuyển động → Chỉ dùng 得/不了:

🔊 這些飲料,我喝不了了。
(Zhèxiē yǐnliào, wǒ hē bù liǎo le.)
“Tôi không uống nổi mấy đồ uống này nữa.”

❌ *這些飲料,我喝不動了。

🔊 這麼多書,你讀得了嗎?
(Zhème duō shū, nǐ dú dé liǎo ma?)
“Cậu đọc hết đống sách này không?”

❌ *這麼多書,你讀得動嗎?

3️⃣ 3. Nhấn mạnh khả năng tổng quát (không phải chuyển động cụ thể):

🔊 他中午吃太飽了,現在已經吃不了了。
(Tā zhōngwǔ chī tài bǎo le, xiànzài yǐjīng chī bù liǎo le.)
“Anh ấy ăn trưa no quá, giờ không ăn thêm được.”

❌ *他中午吃太飽了,現在已經吃不動了。

🔊 爺爺年紀大了,已經吃不動肉了。
(Yéye niánjì dà le, yǐjīng chī bù dòng ròu le.)
“Ông già rồi, nhai thịt không nổi nữa.”
(Nhấn mạnh cử động hàm khi nhai)

VI. 无形中 (wúxíng zhōng) – Một cách vô hình/tự nhiên mà không hay biết

Chức năng: Thành ngữ 无形中 diễn tả sự xuất hiện hoặc thay đổi tự nhiên của một điều gì đó mà không có chủ đích trước. Có chức năng như trạng từ.

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 文丽常看妈妈做菜,无形中对做菜也有了兴趣。
    (Wénlì cháng kàn māma zuò cài, wúxíng zhōng duì zuò cài yě yǒu le xìngqù.)
    “Văn Lệ thường xem mẹ nấu ăn, dần dần cũng có hứng thú với nấu nướng.”
  2. 🔊 表弟每天上网玩游戏玩到半夜,无形中身体越来越不健康了。
    (Biǎodì měitiān shàngwǎng wán yóuxì wán dào bànyè, wúxíng zhōng shēntǐ yuè lái yuè bù jiànkāng le.)
    “Em họ suốt ngày chơi game đến nửa đêm, sức khỏe dần sa sút mà không hay.”
  3. 🔊 他常看中文书,他的中文能力无形中也提高了。
    (Tā cháng kàn Zhōngwén shū, tā de Zhōngwén nénglì wúxíng zhōng yě tígāo le.)
    “Anh ấy thường đọc sách tiếng Trung, năng lực tiếng Hán tự nhiên được cải thiện.”
  4. 🔊 我喜欢看台湾电视新闻,无形中更了解台湾了。
    (Wǒ xǐhuān kàn Táiwān diànshì xīnwén, wúxíng zhōng gèng liǎojiě Táiwān le.)
    “Tôi hay xem tin tức Đài Loan, vô hình trung hiểu thêm về nơi này.”
  5. 🔊 何先生在日本很多年了,无形中日文越来越流利了。
    (Hé xiānsheng zài Rìběn hěnduō nián le, wúxíng zhōng Rìwén yuè lái yuè liúlì le.)
    “Ông Hà sống ở Nhật nhiều năm, tiếng Nhật tự nhiên lưu loát hơn.”

Cách dùng

無形中 không dùng với các hành động thể chất thực tế, ví dụ:

🔊 他一邊看電視一邊吃晚飯,無形中把桌上的菜都吃光了。
Tā yìbiān kàn diànshì yìbiān chī wǎnfàn, wúxíng zhōng bǎ zhuō shàng de cài dōu chī guāng le.
Anh ấy vừa xem TV vừa ăn tối, vô hình trung ăn hết sạch thức ăn trên bàn.

VII. 此外 (cǐwài) – Ngoài ra/Hơn nữa

Chức năng:
Liên từ 此外 được dùng để bổ sung thông tin vào một ý đã hoàn chỉnh, nhấn mạnh thêm chi tiết quan trọng.

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 按照公司的规定要先给顾客看合约。此外,也应该把重要的事情跟顾客说清楚。
    (Ànzhào gōngsī de guīdìng yào xiān gěi gùkè kàn héyuē. Cǐwài, yě yīnggāi bǎ zhòngyào de shìqíng gēn gùkè shuō qīngchǔ.)
    “Theo quy định công ty, cần cho khách xem hợp đồng trước. Ngoài ra, cũng phải giải thích rõ những điều quan trọng với khách.”
  2. 🔊 对艺术有兴趣的人可以在「国家戏剧院」欣赏现代舞的表演。此外,也可以去「国家音乐厅」欣赏到各种各样的音乐。
    (Duì yìshù yǒu xìngqù de rén kěyǐ zài 「guójiā xìjù yuàn」 xīnshǎng xiàndàiwǔ de biǎoyǎn. Cǐwài, yě kěyǐ qù 「guójiā yīnyuè tīng」 xīnshǎng dào gèzhǒng gèyàng de yīnyuè.)
    “Người yêu nghệ thuật có thể xem biểu diễn múa hiện đại tại Nhà hát Quốc gia. Hơn nữa, cũng có thể đến Phòng hòa nhạc Quốc gia để thưởng thức các loại hình âm nhạc.”
  3. 🔊 吴宝春当兵的时候,利用时间看电视认字。此外,他为了看懂日文烘焙书,还去学日文。
    (Wú Bǎochūn dāngbīng de shíhòu, lìyòng shíjiān kàn diànshì rènzì. Cǐwài, tā wèile kàndǒng Rìwén hōngbèi shū, hái qù xué Rìwén.)
    “Ngô Bảo Xuân khi đi lính đã dùng thời gian xem TV để học chữ. Bên cạnh đó, để đọc sách nướng bánh tiếng Nhật, anh còn học thêm tiếng Nhật.”
  4. 🔊 李教授的头脑清楚、口才好,在学术界有很高的地位。此外,也常上电视对许多政治改革的议题提出看法。
    (Lǐ jiàoshòu de tóunǎo qīngchǔ, kǒucái hǎo, zài xuéshùjiè yǒu hěn gāo de dìwèi. Cǐwài, yě cháng shàng diànshì duì xǔduō zhèngzhì gǎigé de yìtí tíchū kànfǎ.)
    “Giáo sư Lý đầu óc minh mẫn, ăn nói lưu loát, có địa vị cao trong giới học thuật. Thêm vào đó, ông thường lên TV bày tỏ quan điểm về các vấn đề cải cách chính trị.”
  5. 🔊 想转系的学生得上网填表办转系的手续,申请上学期的成绩单。此外,还要请教授写推荐信。
    (Xiǎng zhuǎn xì de xuéshēng děi shàngwǎng tián biǎo bàn zhuǎn xì de shǒuxù, shēnqǐng shàng xuéqī de chéngjīdān. Cǐwài, hái yào qǐng jiàoshòu xiě tuījiànxìn.)
    “Sinh viên muốn chuyển ngành cần điền đơn online làm thủ tục, nộp bảng điểm học kỳ trước. Ngoài ra, còn phải nhờ giáo sư viết thư giới thiệu.”

Cách dùng:

  1. Thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh chính thức.
  2. Có thể dùng 除此之外 (chú cǐ zhī wài) với nghĩa tương đương.
  3. Thường đi kèm 也 (yě) hoặc 还 (hái) để bổ sung ý.

VIII. 总而言之 (zǒng ér yán zhī) – Tóm lại/Nói tóm lại

Chức năng:
总而言之 dùng để kết luận hoặc tổng hợp các ý đã nêu trước đó, thường xuất hiện trong ngữ cảnh trang trọng.

📝 Ví dụ:

  1. 🔊 爷爷已经八十岁了还能打球、游泳、慢跑。总而言之,他很健康。
    (Yéye yǐjīng bāshí suìle hái néng dǎqiú, yóuyǒng, mànpǎo. Zǒng’éryánzhī, tā hěn jiànkāng.)
    “Ông đã 80 tuổi vẫn có thể chơi bóng, bơi lội, chạy bộ. Tóm lại, ông rất khỏe mạnh.”
  2. 🔊 外套打八折、鞋子打七折、背包打九折。总而言之,趁百货公司周年庆的时候买东西,可以省不少钱。
    (Wàitào dǎ bā zhé, xiézi dǎ qī zhé, bēibāo dǎ jiǔ zhé. Zǒng’éryánzhī, chèn bǎihuò gōngsī zhōuniánqìng de shíhòu mǎi dōngxi, kěyǐ shěng bùshǎo qián.)
    “Áo khoác giảm 20%, giày giảm 30%, ba lô giảm 10%. Nói tóm lại, mua đồ dịp khuyến mãi sẽ tiết kiệm được kha khá tiền.”
  3. 🔊 奶奶住不惯你家,也住不惯我家,也住不惯表哥家。总而言之,只有她自己的家,她才住得惯。
    (Nǎinai zhù bù guàn nǐ jiā, yě zhù bù guàn wǒ jiā, yě zhù bù guàn biǎogē jiā. Zǒng’éryánzhī, zhǐyǒu tā zìjǐ de jiā, tā cái zhù dé guàn.)
    “Bà không quen ở nhà bạn, nhà tôi, hay nhà anh họ. Tóm lại, bà chỉ quen ở nhà mình.”
  4. 🔊 他不关心国家、不关心朋友、也不关心家人。总而言之,他只关心自己。
    (Tā bù guānxīn guójiā, bù guānxīn péngyou, yě bù guānxīn jiārén. Zǒng’éryánzhī, tā zhǐ guānxīn zìjǐ.)
    “Anh ta không quan tâm đất nước, bạn bè hay gia đình. Nói ngắn gọn, anh ta chỉ quan tâm bản thân.”
  5. 🔊 小王很奇怪,他不爱吃橘子、不爱吃凤梨,也不爱吃芒果。总而言之,他不喜欢吃水果。
    (Xiǎo Wáng hěn qíguài, tā bù ài chī júzi, bù ài chī fènglí, yě bù ài chī mángguǒ. Zǒng’éryánzhī, tā bù xǐhuān chī shuǐguǒ.)
    “Tiểu Vương rất lạ, không thích cam, dứa hay xoài. Tóm lại, cậu ấy ghét trái cây.”

Cách dùng:
Kết luận: Dùng để tổng hợp ý sau khi liệt kê các ví dụ hoặc luận điểm. Kết hợp với 都: Nhấn mạnh kết luận bao trùm. Dạng rút gọn 总之 (zǒngzhī) thường dùng trong văn nói.

  1. 🔊 夜市的水煎包、炸雞排、牛肉麵都好吃。總之,我愛台灣美食。
    Yèshì de shuǐjiānbāo, zhájīpái, niúròumiàn dōu hǎochī. Zǒngzhī, wǒ ài Táiwān měishí.
    Bánh bao chiên, gà rán, mì bò ở chợ đêm đều rất ngon. Tóm lại, tôi yêu ẩm thực Đài Loan.
  2. 🔊 我的家人有的喜歡吃鹹的,有的喜歡吃甜的,有的喜歡吃辣的。總之,我們喜歡吃的都不一樣。
    Wǒ de jiārén yǒu de xǐhuān chī xián de, yǒu de xǐhuān chī tián de, yǒu de xǐhuān chī là de. Zǒngzhī, wǒmen xǐhuān chī de dōu bù yíyàng.
    Người nhà tôi có người thích ăn mặn, có người thích ăn ngọt, có người thích ăn cay. Tóm lại, món chúng tôi thích ăn không giống nhau.
  3. 🔊 媽媽劝他,他不聽,爸爸勸他也沒有用。總之,誰的話他都不聽。
    Māmā quàn tā, tā bù tīng, bàba quàn tā yě méiyǒu yòng. Zǒngzhī, shéi de huà tā dōu bù tīng.
    Mẹ khuyên anh ấy, anh ấy không nghe, bố khuyên cũng vô ích. Tóm lại, lời của ai anh ấy cũng không nghe.

Để lại một bình luận

Back to top button